Human normal immunoglobulin

1 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025
  1. Trang chủ
  2. Tra cứu
  3. Tra cứu thuốc
  4. Human normal immunoglobulin

Tổng quan

Tên gốc: human normal immunoglobulin

Tên biệt dược: Gamimune® N, Gammagard®, Gammar®, Octagam®, Sandoglobulin®

Phân nhóm: vắc-xin, kháng huyết thanh & thuốc miễn dịch

Hoạt chất

Human normal immunoglobulin

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc human normal immunoglobulin cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn để kiểm soát cơn bộc phát bệnh viêm gan A

Bác sĩ sẽ thực hiện tiêm bắp cho bạn với liều lượng là 500 mg thuốc.

Liều dùng thông thường cho người lớn để dự phòng bệnh viêm gan A ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch

Bác sĩ sẽ thực hiện tiêm bắp cho bạn với liều lượng là 500 mg thuốc.

Liều dùng thông thường cho người lớn để ngăn ngừa hoặc chữa trị sởi ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch

Bác sĩ sẽ thực hiện tiêm bắp cho bạn để phòng ngừa đợt bộc phát với liều lượng là 750 mg thuốc, trong vòng 6 ngày sau khi phơi nhiễm.

Liều dùng thông thường cho phụ nữ mang thai, không thể phá thai do mắc bệnh Rubella nguyên phát

Bác sĩ sẽ thực hiện tiêm bắp cho bạn để phòng ngừa đợt bộc phát với liều lượng là 750 mg thuốc.

Liều dùng thông thường cho bệnh nhân suy giảm miễn dịch hoặc bệnh nhân bị thiếu hụt kháng thể nguyên phát

Bác sĩ sẽ thực hiện tiêm tiêm truyền tĩnh mạch cho bạn với liều lượng ban đầu là 400–800 mg/kg, sau đó là 200 mg/kg 3 tuần 1 lần và điều chỉnh theo nồng độ lobulin miễn dịch đáy. Liều duy trì là 200–800 mg/kg/tháng. Ở những bệnh nhân có hội chứng suy giảm miễn dịch thứ phát, bác sĩ sẽ tiêm 200–400 mg/kg 3–4 tuần 1 lần. Ngoài ra, bác sĩ có thể tiêm tiêm dưới da cho bạn với liều ban đầu là khoảng 200–500 mg/kg (chia trong vài ngày), liều tích lũy 400–800 mg/kg.

Liều dùng thông thường cho người lớn để ngăn ngừa nhiễm trùng sau khi ghép tủy xương

Bác sĩ sẽ thực hiện tiêm bắp cho bạn với liều lượng là 500 mg/kg/tuần.

Liều dùng thông thường cho bệnh nhân xuất huyết do giảm tiểu cầu vô căn để tăng số lượng tiểu cầu

Bác sĩ sẽ thực hiện tiêm bắp cho bạn với liều lượng là 400 mg/kg/ngày trong 2–5 ngày liên tiếp. Ngoài ra, bạn có thể dùng liều 800–1.000 mg/kg vào ngày 1 và ngày 3 nếu cần thiết.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh Kawasaki

Bác sĩ sẽ thực hiện tiêm tĩnh mạch cho bạn với liều lượng 1,6–2g/kg, chia làm nhiều lần trong 2–5 ngày hoặc 2g/kg liều duy nhất. Bạn nên sử dụng kết hợp với acid acetylsalicylic.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc hội chứng Guillain-Barre

Bạn dùng 400 mg/kg mỗi ngày trong 5 ngày liên tiếp và có thể dùng trong 4 tuần nếu cần thiết.

Liều dùng thông thường cho người lớn ghép tủy xương khác nguồn

Thuốc này là một phần của phác đồ điều trị và sau khi cấy ghép, bạn tiêm tĩnh mạch với liều lượng 500 mg/kg/tuần, bắt đầu từ 7 ngày trước khi cấy ghép và cho đến 3 tháng sau khi cấy ghép. Trong trường hợp thiếu kháng thể, bác sĩ sẽ đề nghị bạn dùng liều 500 mg/kg/tháng.

Liều dùng thuốc human normal immunoglobulin cho trẻ em là gì?

Liều dùng thông thường cho trẻ em để kiểm soát cơn bộc phát bệnh viêm gan A

Bác sĩ sẽ thực hiện tiêm bắp cho con bạn với liều lượng là:

  • Trẻ em dưới 10 tuổi: 250 mg;

  • Trẻ em trên 10 tuổi: 500 mg, tiêm bắp sâu.

Liều dùng thông thường cho trẻ em để dự phòng bệnh viêm gan A ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch

Bác sĩ sẽ thực hiện tiêm bắp cho con bạn với liều lượng là:

  • Trẻ em dưới 10 tuổi: 250 mg;

  • Trẻ em trên 10 tuổi: 500 mg, tiêm bắp sâu.

Liều dùng thông thường cho trẻ em để ngăn ngừa hoặc chữa trị sởi ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch

Bác sĩ sẽ thực hiện tiêm bắp cho con bạn với liều lượng là:

  • Trẻ em dưới 1 tuổi: 250 mg;

  • Trẻ em 1–2 tuổi: 500 mg;

  • Trẻ em trên 3 tuổi: 750 mg.

Cách dùng

Cách dùng

Bạn nên dùng thuốc human normal immunoglobulin như thế nào?

Bạn nên sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ và kiểm tra thông tin trên nhãn để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác. Đặc biệt, bạn không sử dụng thuốc với liều lượng thấp, cao hoặc kéo dài hơn so với thời gian được chỉ định.

Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.

Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc human normal immunoglobulin?

Bạn nên đi cấp cứu nếu có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng như phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.

Bạn có thể gặp một số tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc vô niệu;

  • Buồn ngủ, lú lẫn, thay đổi tâm trạng, khát nước, chán ăn, buồn nôn và nôn mửa;

  • Sưng tấy, tăng cân, cảm thấy khó thở;

  • Thở khò khè, tức ngực;

  • Cảm giác như bạn ngất xỉu;

  • Dễ bầm tím, chảy máu bất thường (mũi, miệng, âm đạo hoặc trực tràng), điểm bầm tím hoặc đỏ dưới da;

  • Phân có màu đen hoặc màu hắc ín, ho ra máu hoặc nôn mửa giống như bã cà phê;

  • Nước tiểu màu đỏ hoặc hồng;

  • Tê hoặc suy nhược đột ngột, đau đầu dữ dội đột ngột, rối loạn, vấn đề với tầm nhìn hoặc ngôn ngữ;

  • Đau ngực, ho đột ngột, thở khò khè, thở nhanh, nóng hoặc sưng ở một hoặc cả hai chân;

  • Sốt với đau đầu, cứng cổ, ớn lạnh, tăng nhạy cảm với ánh sáng, điểm màu tím trên da và/hoặc co giật (co giật);

  • Da nhạt màu hoặc màu vàng, nước tiểu sẫm màu, sốt, lú lẫn hoặc suy nhược.

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Đau đầu nhẹ;

  • Chóng mặt;

  • Cảm giác mệt mỏi;

  • Đau lưng, chuột rút cơ bắp;

  • Đau ngực nhỏ;

  • Phát ban (nóng, đỏ, hoặc cảm giác tê).

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc human normal immunoglobulin có thể tương tác với thuốc nào?

Thuốc human normal immunoglobulin có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Những thuốc có thể tương tác với thuốc human normal immunoglobulin bao gồm:

  • Thuốc có thể gây hại thận (ví dụ như thuốc kháng sinh nhóm aminoglycoside (ví dụ như gentamicin), amphotericin B, cyclosporine, thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) như ibuprofen, tacrolimus, vancomycin) vì nguy cơ tác dụng phụ trên thận có thể tăng lên;

  • Estrogen vì nguy cơ đông máu có thể tăng lên;

  • Vắc xin sống, ví dụ như vắc-xin bệnh sởi, quai bị và rubella.

Thuốc human normal immunoglobulin có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?

Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc human normal immunoglobulin?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Dị ứng với ngô;

  • Có tiền sử thiếu máu;

  • Có tiền sử vấn đề chảy máu;

  • Hạ natri máu;

  • Vấn đề về thận;

  • Có tiền sử xơ vữa động mạch;

  • Có tiền sử vấn đề đông máu;

  • Bệnh đái tháo đường;

  • Nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ gần đây;

  • Bệnh tim hoặc mạch máu;

  • Protein trong máu cao;

  • Độ nhớt máu tăng;

  • Thể tích tuần hoàn giảm;

  • Thiếu Iga (immunoglobulin A) và các kháng thể chống lại Iga;

  • Paraprotein trong máu;

  • Nhiễm trùng (nhiễm trùng nghiêm trọng trong cơ thể);

  • Không dung nạp fructose hoặc sucrosedi truyền;

  • Thiếu Iga (immunoglobulin A);

  • Quá nhiều proline trong máu.

Dạng bào chế

Dạng bào chế

Thuốc human normal immunoglobulin có những dạng và hàm lượng nào?

Human normal immunoglobulin có những dạng và hàm lượng sau:

  • Thuốc tiêm, tiêm bắp: 15% – 18%;

  • Dung dịch tiêm: 1g/10ml; 2,5g/25 ml; 5g/50ml; 10g/100ml; 20g/200ml;

  • Dung dịch tiêm tĩnh mạch: 0,5g/10ml; 2,5g/50ml; 5g/100ml; 20g/400ml;

  • Dung dịch tiêm dưới da: 1g/5ml; 2g/10 ml; 4g/20ml; 10g/50 ml;

  • Dung dịch hoàn nguyên, tiêm tĩnh mạch: 3g, 6g, 12g;

Tư vấn y khoa

Lê Thị Mỹ Duyên
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.