Hydralazine

4 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Hydralazine

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc hydralazine cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh tăng huyết áp:

Liều khởi đầu: bạn dùng 10 mg uống 4 lần một ngày trong 2-4 ngày đầu tiên. Sau đó, bạn có thể tăng lên 25 mg uống 4 lần một ngày cho sự cân bằng của tuần đầu tiên.

Đối với các tuần thứ hai và sau đó, bạn có thể tăng liều đến 50 mg uống 4 lần một ngày.

Liều duy trì: bạn điều chỉnh liều lượng với mức thấp nhất có hiệu quả.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị tăng huyết áp cấp cứu:

Liều thông thường: bạn dùng 20-40 mg tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp, lặp lại khi cần thiết. Một số bệnh nhân (đặc biệt là những người có tổn thương thận) có thể cần một liều thấp hơn.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh suy tim sung huyết:

Liều khởi đầu: bạn dùng 10 mg uống 4 lần một ngày.

Liều duy trì: bạn có thể dùng lên đến 800 mg ba lần mỗi ngày đã có hiệu quả trong việc làm giảm hậu tải trong điều trị suy tim sung huyết.

Liều dùng thuốc hydralazine cho trẻ em như thế nào?

Tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em chưa được chứng minh trong thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát, mặc dù có kinh nghiệm với việc sử dụng hydralazine hydrochloride ở trẻ em. Liều khuyến cáo tiêm thông thường, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch là 1,7-3,5 mg/kg cân nặng cơ thể trẻ hàng ngày, chia làm 4-6 liều.

Thuốc hydralazine có những dạng và hàm lượng nào?

Hydralazine có những dạng và hàm lượng sau:

  • Dung dịch, tiêm, dạng muối hydrochloride (HCL): 20 mg/mL (1ml).

  • Viên nén, đường uống, dạng muối hydrochloride (HCL): 10 mg, 25 mg, 50 mg, 100 mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc hydralazine?

Đi cấp cứu nếu bạn mắc bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.

Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có một tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Tim đập nhanh;

  • Sưng ở mặt, bụng, tay, chân hoặc bàn chân;

  • Tê, rát, đau, hoặc cảm giác ngứa ran;

  • Cảm giác như bạn ngất xỉu;

  • Lú lẫn, suy nghĩ hoặc hành vi khác thường;

  • Da nhợt nhạt, dễ bầm tím;

  • Đi tiểu đau đớn hoặc khó khăn;

  • Nước tiểu đậm màu;

  • Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc vô niệu;

  • Đau hoặc sưng khớp có sốt, đau ngực, suy nhược hoặc cảm giác mệt mỏi.

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Buồn nôn, nôn mửa, chán ăn;

  • Tiêu chảy, táo bón;

  • Đau đầu;

  • Chóng mặt;

  • Lo âu;

  • Đau cơ hoặc khớp;

  • Chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi; hoặc

  • Ngứa nhẹ hoặc phát ban da.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc hydralazine có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất bạn cần viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc hydralazine không?

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá. Sử dụng thuốc này với bất kỳ những điều sau đây có thể gây ra một nguy cơ tác dụng phụ nhất định nhưng có thể là không thể tránh khỏi trong một số trường hợp. Nếu sử dụng cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng thuốc này hoặc cung cấp cho bạn hướng dẫn đặc biệt về việc sử dụng các thực phẩm, rượu, thuốc lá.

  • Dinh dưỡng qua đường ruột;

  • Thức ăn.

Tình trạng sức khỏe nào có ảnh hưởng đến thuốc hydralazine?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Đau thắt ngực (đau ngực nặng);

  • Bệnh máu;

  • Có tiền sử nhồi máu cơ tim;

  • Vấn đề về nhịp tim;

  • Hạ huyết áp;

  • Viêm dây thần kinh ngoại biên;

  • Có tiền sử đột quị;

  • Lupus ban đỏ toàn thân- sử dụng một cách thận trọng vì thuốc có thể làm cho triệu chứng tồi tệ hơn.

  • Bệnh động mạch vành;

  • Bệnh van tim hậu thấp – không sử dụng ở những bệnh nhân với những bệnh này.

  • Bệnh thận- sử dụng một cách thận trọng vì tác dụng có thể được tăng lên vì thuốc bài tiết chậm hơn ra khỏi cơ thể.

  • Bênh phenylketon niệu – dung dịch thuốc uống chứa aspartame, có thể làm cho bệnh tồi tệ hơn

Tư vấn y khoa

Lê Thị Mỹ Duyên
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.