Hydrocodone

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Hydrocodone

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc hydrocodone cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn để giảm đau:

Hydrocodone dạng phóng thích kéo dài nên được chỉ định chỉ bởi các chuyên gia y tế trong việc sử dụng opioid để điều trị giảm đau mãn tính.

Liều khởi đầu dùng 10 mg uống mỗi 12 giờ.

Liều dùng thuốc hydrocodone cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Thuốc hydrocodone có những dạng và hàm lượng nào?

Thuốc hydrocodone có dạng và hàm lượng là: viên nén phóng thích kéo dài, dùng đường uống: 10 mg, 15 mg, 20 mg, 30 mg, 40 mg, 50 mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc hydrocodone?

Tác dụng phụ thường gặp bao gồm táo bón, buồn nôn, buồn ngủ, buồn nôn, mệt mỏi, nhức đầu, chóng mặt và đau bụng.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc hydrocodone có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tốt nhất bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Một số sản phẩm có thể tương tác với các thuốc này bao gồm: một số thuốc giảm đau (hỗn hợp chất gây mê như pentazocine, nalbuphine, butorphanol), thuốc đối kháng ma túy (như naltrexone), các sản phẩm có chứa cồn (như sirô trị ho và cảm lạnh) .

Các nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng (chẳng hạn như thở chậm/nông, buồn ngủ /chóng mặt nặng) có thể được tăng lên nếu thuốc này được thực hiện với các sản phẩm khác cũng có thể ảnh hưởng đến hô hấp, gây buồn ngủ. Vì vậy, hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn nếu bạn đang dùng các sản phẩm khác như rượu, thuốc ngủ hoặc thuốc an thần (như alprazolam, diazepam, zolpidem), giãn cơ và thuốc giảm đau gây nghiện khác (như codein, hydromorphone).

Kiểm tra nhãn tất cả các loại thuốc của bạn (chẳng hạn như dị ứng hay ho và lạnh sản phẩm) vì các thuốc này có thể chứa các thành phần gây buồn ngủ. Hỏi dược sĩ về việc sử dụng sản phẩm an toàn.

Thuốc này có thể gây trở ngại cho các xét nghiệm nhất định (bao gồm cả nồng độ amylase/lipase), có thể gây ra kết quả xét nghiệm sai. Hãy chắc chắn rằng kỹ thuật viên xét nghiệm và bác sĩ biết bạn sử dụng loại thuốc này.

Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc hydrocodone không?

Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc hydrocodone?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Lạm dụng rượu;

  • Vấn đề về hô hấp (ví dụ như bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), phù thất phải do phổi, giảm oxy huyết);

  • Suy tim sung huyết;

  • Có tiền sử trầm cảm;

  • Phụ thuộc thuốc, đặc biệt là với các chất gây nghiện hoặc có tiền sử bệnh;

  • Mất cân bằng điện giải;

  • Vấn đề về túi mật;

  • Vấn đề về nhịp tim (ví dụ như hội chứng QT dài bẩm sinh, nhịp tim chậm);

  • Có tiền sử bệnh tâm thần;

  • Viêm tụy (viêm hoặc sưng tuyến tụy);

  • Có vấn đề về dạ dày hoặc ruột (ví dụ như tắc nghẽn);

  • Nuốt khó khăn;

  • Suy giảm hệ thống miễn dịch – sử dụng một cách thận trọng vì thuốc có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng hơn.

  • Hen suyễn, nặng;

  • Khó thở, nặng;

  • Liệt ruột (ruột ngừng hoạt động và có thể bị tắc nghẽn), chẩn đoán hoặc nghi ngờ bệnh;

  • Suy hô hấp (thở rất chậm) – không được sử dụng ở những bệnh nhân mắc những tình trạng này;

  • Tổn thương não;

  • Chấn thương đầu;

  • Tăng áp lực nội sọ – thuốc này có thể gây ra vấn đề nghiêm trọng ở những người mắc các vấn đề này;

  • Hạ huyết áp;

  • Có tiền sử động kinh – sử dụng một cách thận trọng vì thuốc này có thể làm cho những tình trạng này tồi tệ hơn;

  • Bệnh thận;

  • Bệnh gan, nặng – sử dụng một cách thận trọng vì các tác dụng có thể được tăng lên vì thuốc bài tiết chậm hơn ra khỏi cơ thể.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.