Hydromorphone

1 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Hydromorphone

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc hydromorphone cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn bị đau nhức:

Liều khuyến cáo đối với trường hợp bệnh này như sau:

  • Đối với dạng dung dịch uống, bạn dùng 2,5-10 ml uống mỗi 3-6 giờ và tăng liều dần dần.

  • Đối với dạng viên nén uống, bạn dùng 2-4 mg uống mỗi 4-6 giờ và tăng dần dần.

  • Đối với tiêm tĩnh mạch, bạn cần cẩn thận để tránh những sai sót về liều lượng do nhầm lẫn giữa các nồng độ khác nhau và giữa mg và ml. Thuốc tiêm hydromorphone HP không bao giờ được dùng cho bệnh nhân chưa từng dùng opioid.

Liều khởi đầu:

  • Đối với dạng tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch, bạn dùng 0,2-1 mg từ từ mỗi 2-3 giờ khi cần thiết (liều thấp hơn có thể được sử dụng ở bệnh nhân chưa từng dùng opioid). Liều khởi đầu nên được giảm ở người cao tuổi hoặc suy nhược và có thể được hạ xuống đến 0,2 mg.

  • Đối với dạng viên nén phóng thích kéo dài hydromorphone, bạn cần lưu ý liều lượng viên nén phóng thích kéo dài được nghiên cứu trong các thử nghiệm lâm sàng là 8 mg đến 64 mg.

Liều dùng thuốc hydromorphone cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Thuốc hydromorphone có những dạng và hàm lượng nào?

Hydromorphone có những dạng và hàm lượng sau:

  • Thuốc lỏng, đường uống, dạng hydrclorid: 1mg/ml (473ml).

  • Thuốc tiêm, dạng hydroclorid: 1mg/ml, 2mg/ml, 4mg/ml, 10mg/ml, 50mg/5 ml, 500mg/5ml.

  • Thuốc bột pha tiêm, dạng hydroclorothiazid: 250mg.

  • Viên đặt trực tràng, dạng hydroclorothiazid: 3mg.

  • Viên nén dùng đường uống, dạng hydroclorothiazid: 2mg, 4mg, 8mg.

  • Viên nén phóng thích 24h, ngăn cản tác dụng gây nghiện, đường uống, dạng hydroclorothiazid: 8mg, 12 mg, 16mg, 32 mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc hydromorphone?

Đến bệnh viện ngay lập tức nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.

Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc một tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Thở yếu hay nông;

  • Nhịp tim mạnh hoặc rung trong lồng ngực;

  • Thở khò khè, tức ngực, khó thở;

  • Co giật;

  • Lú lẫn, suy nhược nặng hoặc buồn ngủ;

  • Cảm giác như bạn có thể ngất xỉu.

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn có nhiều khả năng xảy ra, chẳng hạn như:

  • Giảm tầm nhìn, nhìn song thị;

  • Đỏ da (nóng, đỏ hoặc cảm giác tê tê);

  • Buồn nôn, nôn mửa, táo bón, tiêu chảy, đau bụng;

  • Chóng mặt, buồn ngủ;

  • Khô miệng;

  • Ra mồ hôi;

  • Ngứa;

  • Vấn đề giấc ngủ (mất ngủ), hay những giấc mơ kỳ lạ.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc hydromorphone có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Mặc dù những loại thuốc nhất định không nên dùng cùng nhau, trong một số trường hợp hai loại thuốc khac nhau có thể sử dụng cùng nhau thậm chí khi tương tác có thể xảy ra. Trong những trường hợp này, bác sĩ có thể thay đổi liều thuốc, hoặc đưa ra những biện pháp phòng ngừa khác khi cần thiết. Nói cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn đang sử dụng bất cứ loại thuốc kê toa hay không kê toa nào.

Một số thuốc có thể tương tác với hydromorphone bao gồm: thuốc giảm đau (các chất có cả tác dụng đồng vận/đối vận với thuốc gây nghiện như pentazocine, albuphine, butorphanol), chất đối kháng với thuốc gây nghiện (như naltrexone).

Bạn có thể gặp nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng (chẳng hạn như thở chậm/thở nông, buồn ngủ/chóng mặt) có thể được tăng lên nếu thuốc này được dùng kèm với các thuốc gây ảnh hưởng đến hơi thở hoặc gây buồn ngủ khác. Vì vậy, hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn biết nếu bạn đang dùng các sản phẩm khác như rượu, các thuốc trị dị ứng hoặc ho và cảm lạnh, thuốc chống động kinh (như phenobarbital), thuốc ngủ hoặc an thần (như alprazolam, diazepam, zolpidem), thuốc giãn cơ, thuốc giảm đau gây nghiện khác (như codein, hydrocodone) và các loại thuốc trị trầm cảm (như risperidone, amitriptyline, trazodone). Thuốc hoặc liều lượng thuốc của bạn có thể cần phải được thay đổi.

Thuốc này có thể gây trở ngại cho các xét nghiệm nhất định (bao gồm cả nồng độ amylase/lipase), và có thể gây ra kết quả xét nghiệm sai. Hãy chắc chắn kỹ thuật viên xét nghiệm và tất cả các bác sĩ của bạn biết bạn sử dụng loại thuốc này.

Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc hydromorphone không?

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá, đặc biệt là:

  • Rượu.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc hydromorphone?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Bệnh Addison (vấn đề tuyến thượng thận);

  • Lạm dụng rượu, hoặc tiền sử;

  • Khối u não;

  • Vấn đề hô hấp hoặc phổi (ví dụ như bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính [COPD], phù tâm thất phải do phổi, tăng carbonic huyết, tình trạng thiếu oxy, ngưng thở khi ngủ);

  • Ức chế hệ thần kinh trung ương, hoặc có tiền sử;

  • Có tiền sử lệ thuộc thuốc, đặc biệt là tình trạng lạm dụng hoặc phụ thuộc chất gây mê;

  • Phì đại tuyến tiền liệt;

  • Bệnh về túi mật;

  • Có tiền sử tổn thương ở đầu;

  • Suy giáp;

  • Tăng áp lực nội sọ;

  • Bệnh tâm thần hoặc có tiền sử;

  • Béo phì;

  • Vấn đề tiểu tiện;

  • Thể trạng yếu – sử dụng một cách thận trọng vì thuốc có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng hơn;

  • Dị ứng với sulfi;t

  • Không dung nạp với opioid (nếu bạn chưa dùng morphine, oxycodone, hoặc thuốc opioid khác);

  • Tắc ruột hoặc liệt ruột;

  • Vấn đề dạ dày hoặc ruột (ví dụ, hẹp ruột, túi thừa Meckel, viêm phúc mạc, hội chứng “ruột ngắn”: ruột non bị cắt ngắn đi do phẫu thuật);

  • Phẫu thuật liên quan đến dạ dày hoặc ruột;

  • Khó nuốt – không nên dùng ở những bệnh nhân mắc những tình trạng này;

  • Vấn đề về đường thở (ví dụ như bệnh suyễn, carbonic tăng);

  • Suy hô hấp (giảm thông khí hoặc thở chậm) – không sử dụng ở những bệnh nhân với những tình trạng này;

  • Hạ huyết áp (huyết áp thấp);

  • Viêm tụy;

  • Động kinh – sử dụng một cách thận trọng vì thuốc có thể làm cho những điều kiện tồi tệ hơn;

  • Bệnh thận;

  • Bệnh gan – sử dụng một cách thận trọng vì các tác dụng có thể tăng lên vì thuốc loại bỏ chậm hơn ra khỏi cơ thể.

  • Vấn đề dạ dày hoặc tiêu hóa – thuốc có thể làm chẩn đoán các tình trạng này không chính xác.

Tư vấn y khoa

Lê Thị Mỹ Duyên
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.