Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc hydroxycarbamide cho người lớn như thế nào?
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh ác tính:
Đối với điều trị bệnh ung thư bạch cầu tủy xương mãn tính, bạn dùng 20-30 mg/kg/ngày với liều duy nhất.
Đối với điều trị các khối u rắn, bạn dùng liều đơn 80 mg/kg mỗi 3 ngày. Nếu sử dụng với xạ trị, điều trị nên được bắt đầu 7 ngày trước khi bắt đầu liệu pháp xạ trị.
Nếu mắc bệnh suy thận, bạn có thể cần giảm liều lượng thuốc.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh hồng cầu hình liềm:
Liều ban đầu, bạn dùng 15 mg/kg mỗi ngày, tăng lên 5 mg/kg/ngày mỗi 12 tuần theo đáp ứng và công thức máu. Liều tối đa là 35 mg/kg mỗi ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh tăng tiểu cầu thiết yếu:
Dùng 15 mg/kg/ngày và điều chỉnh liều tiếp theo dựa trên số lượng tiểu cầu.
Liều dùng thuốc hydroxycarbamide cho trẻ em như thế nào?
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh hồng cầu hình liềm:
Trẻ từ 1-18 tuổi, cho dùng 10-20 mg/kg/ngày, tăng 5 mg/kg/ngày mỗi 12 tuần theo đáp ứng và công thức máu.
Thuốc hydroxycarbamide có những dạng và hàm lượng nào?
Hydroxycarbamide có dạng và hàm lượng là: viên nang, dùng uống: 200mg, 300mg, 400mg, 500mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc hydroxycarbamide?
Đến bệnh viện ngay lập tức nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.
Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc một tác dụng phụ nghiêm trọng như:
Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm, lở loét trong miệng và cổ họng của bạn;
Dễ bị bầm tím, chảy máu bất thường (mũi, miệng, âm đạo hoặc trực tràng), điểm tím hoặc đỏ dưới da của bạn;
Da nhợt nhạt, cảm thấy mê sảng hoặc khó thở, nhịp tim nhanh;
Đỏ da, loét da, hoặc vết thương hở;
Đau khi tiểu tiện hoặc khó tiểu;
Lú lẫn, ảo giác, co giật;
Buồn nôn, đau bụng trê, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (hoặc mắt).
Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn có thể bao gồm:
Rụng tóc;
Lột da hoặc đổi màu da, phát ban nhẹ;
Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, nôn mửa;
Đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ;
Tăng cân.
Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Bạn có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc hydroxycarbamide có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Không nên sử dụng thuốc này với bất kỳ thuốc nào sau đây. Bác sĩ có thể quyết định không điều trị bằng thuốc này hoặc thay đổi một số các loại thuốc khác mà bạn dùng.
Vắc xin Rotavirus, sống.
Việc sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây thường không được khuyến cáo, nhưng bác sĩ có thể cho bạn dùng trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng của một hoặc cả hai loại thuốc, bao gồm:
Vắc xin Adenovirus tuýp 4, sống;
Vắc xin Adenovirus tuýp 7, sống;
Vắc xin Bacillus Calmette và Guerin, sống;
Didanosine;
Vắc xin cúm, sống;
Vắc xin sởi, sống;
Vắc xin quai bị, sống;
Vắc xin Rubella, sống;
Vắc xin bệnh đậu mùa;
Stavudine;
Vắc-xin thương hàn;
Vắc xin Varicella;
Vắc xin sốt vàng da.
Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc hydroxycarbamide không?
Hãy tham khảo ý kiến bac sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc hydroxycarbamide?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Thiếu máu;
Vấn đề về xương tủy;
Có tiền sử mắc bệnh gút;
Giảm bạch cầu;
Giảm tiểu cầu – thuốc này có thể làm cho những tình trạng này tồi tệ hơn;
Nhiễm HIV hoặc mắc bệnh AIDS được điều trị bằng didanosine (Videx®) hoặc stavudine (Zerit®) – thuốc này có thể gây ra tác dụng phụ tồi tệ hơn.
Bệnh thận – sử dụng một cách thận trọng do tác tác dụng của thuốc có thể tăng lên vì chậm đào thải thuốc hơn ra khỏi cơ thể.