Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc hyoscyamine cho người lớn như thế nào?
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc hội chứng ruột kích thích:
Đối với dạng viên nén phóng thích tức thời, bạn uống hoặc ngậm dưới lưỡi 0,125-0,25 mg mỗi 4 giờ hoặc dùng khi cần thiết. Tuy nhiên, không dùng quá 12 viên trong 24 giờ.
Đối với dạng viên nén phóng thích kéo dài, bạn uống 0,375-0,75 mg mỗi 12 giờ. Tuy nhiên, không dùng quá 4 viên trong 24 giờ.
Đối với dạng viên nang phóng thích tức thời, bạn uống 0,375-0,75 mg mỗi 12 giờ. Tuy nhiên, không dùng quá 4 viên trong 24 giờ.
Đối với dạng viên nén hai pha, bạn uống 0,375-0,75 mg mỗi 12 giờ. Liều dùng có thể được điều chỉnh để đạt 0,375 mg mỗi 8 giờ nếu cần thiết. Tuy nhiên, không dùng quá 4 viên trong 24 giờ.
Đối với dạng cồn ngọt, bạn dùng 5-10 ml (0,125-0,25 mg) mỗi 4 giờ hoặc khi cần thiết. Tuy nhiên, không uống nhiều hơn 12 thìa cà phê trong 24 giờ.
Đối với dạng thuốc nhỏ, bạn dùng 1-2 ml (0,125-0,25 mg) mỗi 4 giờ khi cần thiết. Tuy nhiên, không dùng nhiều hơn 12 ml trong 24 giờ.
Liều dùng thông thường cho người lớn để gây mê:
Bạn dùng 5 mcg/kg cách 30 đến 60 phút trước thời điểm cảm ứng gây mê hoặc dùng vào thời điểm dùng thuốc tiền mê hoặc an thần.
Liều dùng thông thường cho người lớn trước khi nội soi hoặc chẩn đoán X-quang:
Đối với dạng thuốc tiêm, bạn dùng 0,25-0,5 mg (0,5-1 ml) tiêm tĩnh mạch 5-10 phút trước khi thực hiện thủ thuật chẩn đoán.
Đối với dạng thuốc xịt miệng để nội soi chụp mật tụy ngược dòng, bạn sẽ được xịt 2 nhát (0,25 mg) khoảng 20 phút trước khi thực hiện thủ thuật.
Liều dùng thuốc hyoscyamine cho trẻ em như thế nào?
Liều dùng thông thường cho trẻ em bị mất kiểm soát tiểu tiện:
Trường hợp trẻ từ 2 đến dưới 12 tuổi:
Đối với dạng viên nén phòng thích tức thời, bạn cho trẻ dùng 0,0625-0,125 mg ngậm dưới lưỡi, uống hoặc nhai mỗi 4 giờ hoặc khi cần thiết. Bạn lưu ý không dùng quá 6 viên trong 24 giờ.
Đối với dạng cồn ngọt, bạn cho trẻ dùng 1,25-5 ml (trẻ từ 10 kg đến 50 kg) mỗi 4 giờ hoặc khi cần thiết. Bạn có thể tăng 1,25 ml cho trẻ 20 kg và tăng thêm cho trẻ 40 kg. Bạn không uống quá 6 thìa cà phê trong 24 giờ.
Đối với dạng thuốc nhỏ, bạn dùng 0,25-1 ml (0,0312-,125 mg) nhỏ mỗi 4 giờ khi cần thiết. Bạn lưu ý không dùng quá 6 ml trong 24 giờ.
Đối với dạng viên nén hai pha, bạn dùng 0,375 mg uống mỗi 12 giờ. Bạn lưu ý không dùng quá 2 viên trong 24 giờ.
Trường hợp trẻ dưới 2 tuổi, bạn cho trẻ dùng thuốc nhỏ với liều lượng tùy theo cân nặng của trẻ như sau:
Nếu trẻ nặng 3,4 kg, bạn nhỏ cho trẻ 4 giọt. Bạn lưu ý không cho trẻ dùng hơn 24 giọt 24 giờ.
Nếu trẻ nặng 5 kg, bạn nhỏ cho trẻ 5 giọt. Bạn lưu ý không cho trẻ dùng hơn 30 giọt 24 giờ.
Nếu trẻ nặng 7 kg, bạn nhỏ cho trẻ 6 giọt. Bạn lưu ý không cho trẻ dùng hơn 36 giọt 24 giờ.
Nếu trẻ nặng 10 kg, bạn nhỏ cho trẻ 8 giọt. Bạn lưu ý không cho trẻ dùng hơn 48 giọt 24 giờ.
Liều dùng thông thường cho trẻ em bị hội chứng ruột kích thích:
Theo nghiên cứu (n = 28), trường hợp trẻ trên 9 tuổi, bạn cho trẻ uống 0,375 mg trước khi đi ngủ, tăng lên 0,75 mg khi dùng đến tháng thứ 6.
Liều dùng thông thường cho trẻ em để gây mê:
Bạn dùng 5 mcg/kg cách 30 đến 60 phút trước thời điểm cảm ứng gây mê hoặc dùng vào thời điểm dùng thuốc tiền mê hoặc an thần.
Thuốc hyoscyamine có những dạng và hàm lượng nào?
Hyoscyamine có những dạng và hàm lượng sau:
Cồn ngọt, uống, dạng sulfate: 0,125 mg/5 ml (473 ml);
Dung dịch, tiêm, dạng sulfate: 0,5 mg/ml (1 ml);
Dung dịch uống, dạng sulfate: 0,125mg;
Viên nén, uống, dạng sulfate: 0,125 mg;
Viên nén phân tán, dạng sulfate: 0,125 mg;
Viên nén phóng thích kéo dài, uống, dạng sulfate: 0,375 mg;
Viên nén phóng thích kéo dài 12 giờ, uống, dạng sulfate: 0,375 mg;
Viên nén đặt dưới lưỡi, dạng sulfate: 0,125 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc hyoscyamine?
Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của phản ứng dị ứng nào như: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.
Ngừng sử dụng hyoscyamine và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng như:
Tiêu chảy;
Lẫn lộn, ảo giác;
Có suy nghĩ hoặc hành vi bất thường;
Nhịp tim nhanh hoặc không đều;
Phát ban hoặc nóng bừng (nóng, đỏ hoặc cảm giác tê);
Đau mắt.
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:
Chóng mặt, buồn ngủ, cảm giác lo lắng;
Nhìn mờ, đau đầu;
Khó ngủ (mất ngủ);
Buồn nôn , nôn mửa, đầy hơi, ợ chua, hoặc táo bón;
Thay đổi vị giác;
Vấn đề về tiểu tiện;
Giảm tiết mồ hôi;
Khô miệng;
Liệt dương, mất hứng thú trong quan hệ tình dục, hoặc khó đạt cực khoái.
Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc hyoscyamine có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Amantadine (Symmetrel®);
Haloperidol (Haldol®);
Chất ức chế monoamine oxidase như furazolidone (Furoxone®) isocarboxazid (Marplan®), phenelzine (Nardil®), rasagiline (Azilect), selegilin (ELDEPRYL®, Emsam®) hoặc tranylcypromin (PARNATE®);
Các phenothiazin như chlorpromazine (THORAZINE®), fluphenazine (Permitil®, Prolixin®), perphenazine (Trilafon®), prochlorperazine (Compazine®, Compro®), promethazine (Pentazine®, Phenergan®, Anergan®, Antinaus®), thioridazine (Mellaril®) hoặc trifluoperazine (Stelazine®);
Thuốc chống trầm cảm như amitriptyline (Elavil®, Vanatrip®), doxepin (Sinequan®), desipramine (Norpramin®), imipramine (Janimine®, Tofranil®), nortriptyline (Pamelor®) và những thuốc khác.
Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc hyoscyamine không?
Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc hyoscyamine?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Bệnh tim, suy tim sung huyết;
Rối loạn nhịp tim;
Tăng huyết áp;
Tuyến giáp hoạt động quá mức;
Thoát vị hoành hoặc bệnh trào ngược dạ dày thực quản (bệnh GERD).