Ibuprofen

6 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Ibuprofen

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc

Liều dùng ibuprofen cho người lớn như thế nào?

Liều thông thường cho người bị đau bụng kinh:

Uống ibuprofen 200-400mg mỗi 4-6 giờ khi cần thiết.

Liều thông thường cho người bị viêm xương khớp:

Liều khởi đầu: uống ibuprofen 400-800mg mỗi 6-8 giờ.

Liều thông thường cho người bị viêm khớp dạng thấp:

Liều khởi đầu: uống ibuprofen 400 -800 mg mỗi 6-8 giờ.

Liều thông thường cho người bị nhức đầu:

Nghiên cứu (n = 34) – Liệu pháp sốc điện (ECT) – chữa đau đầu: uống ibuprofen 600mg cách 90 phút trước lần ECT đầu tiên.

Liều cho người bị đau:

Đau nhẹ đến vừa phải: uống ibuprofen 200-400mg mỗi 4-6 giờ khi cần thiết. Liều lớn hơn với mức 400 mg chưa được chứng minh sẽ cho hiệu quả tốt hơn.

Tiêm tĩnh mạch : (Bệnh nhân cần được cung cấp đủ nước trước khi tiêm tĩnh mạch ibuprofen):

Đau: tiêm truyền 400-800 mg vào tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 6 giờ khi cần thiết.

Liều thông thường cho người bị sốt:

Thuốc uống: uống ibuprofen 200-400mg mỗi 4-6 giờ khi cần thiết.

Tiêm tĩnh mạch : (Bệnh nhân cần được cung cấp đủ nước trước khi tiêm tĩnh mạch ibuprofen):

Sốt: liều ban đầu: tiêm truyền 400mg tĩnh mạch trong 30 phút

Liều duy trì: tiêm 400 mg mỗi 4-6 giờ hoặc 100-200 mg mỗi 4 giờ khi cần thiết.

Liều dùng Ibuprofen cho trẻ em như thế nào?

Liều cho trẻ bị sốt:

Lớn hơn 6 tháng tuổi – 12 tuổi:

Dùng 5 mg/kg/liều nếu nhiệt độ thấp hơn 39,2 độ C, uống mỗi 6-8 giờ khi cần thiết.

Dùng 10 mg / kg / liều cho nhiệt độ lớn hơn hoặc bằng 39,2 độ C, uống mỗi 6-8 giờ khi cần thiết.

Liều cho trẻ bị Đau

Trẻ sơ sinh và Trẻ em: uống 4-10 mg / kg mỗi 6-8 giờ khi cần thiết. Liều tối đa hàng ngày được khuyến cáo là 40 mg / kg.

Liều cho trẻ bị Viêm khớp dạng thấp

6 tháng đến 12 tuổi: Thông thường: dùng 30-40 mg / kg / ngày chia làm 3-4 liều; bắt đầu với mức liều lượng thấp và tăng liều từ từ; bệnh nhân bị bệnh nhẹ có thể được điều trị với 20 mg / kg / ngày;

Liều thông thường cho trẻ bị Xơ Nang

Thuốc uống: Mạn tính (lớn hơn 4 tuổi) dùng mỗi ngày hai lần, điều chỉnh để duy trì nồng độ trong huyết thanh ở mức 50-100 mcg / ml kết hợp với việc làm chậm tiến triển bệnh ở những bệnh nhi bị viêm phổi nhẹ.

Liều thông thường cho trẻ thông ống động mạch

Ibuprofen Lysine: Tuổi thai 32 tuần hoặc nhỏ hơn, trọng lượng sơ sinh: 500-1500 g: Liều khởi đầu: 10 mg / kg, tiếp tục dùng hai liều 5 mg / kg sau 24 và 48 giờ

Ibuprofen có những hàm lượng nào?

Ibuprofen có những dạng và hàm lượng sau:

  • Hỗn dịch uống: 100 mg/5 ml.

  • Viên nén: ibuprofen 400mg, ibuprofen 200mg

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng Ibuprofen ?

Đi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Ngưng dùng ibuprofen và đến trung tâm y tế hoặc gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất cứ phản ứng phụ nghiêm trọng như:

  • Đau ngực, suy nhược, khó thở, nói lắp, giảm thị lực hoặc mất cân bằng

  • Phân có màu đen, có máu, hoặc như hắc ín, ho ra máu hoặc nôn mửa giống như bã cà phê

  • Sưng phù hoặc tăng cân nhanh chóng

  • Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không thể đi tiểu

  • Buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt)

  • Sốt, đau họng và đau đầu kèm phồng rộp nặng, bong tróc, và phát ban da đỏ

  • Bầm tím, ngứa ran, tê, đau, yếu cơ nghiêm trọng

  • Đau đầu nặng, cứng cổ, ớn lạnh, nhạy cảm hơn với ánh sáng, và / hoặc động kinh (co giật)

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Rối loạn tiêu hóa: dạ dày khó chịu, ợ nóng nhẹ, tiêu chảy, táo bón

  • Đầy hơi

  • Chóng mặt, nhức đầu, căng thẳng

  • Ngứa da hoặc phát ban da

  • Nhìn mờ

  • Ù tai

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Ibuprofen có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Mặc dù những loại thuốc nhất định không nên dùng cùng nhau,  trong một số trường hợp hai loại thuốc khác  nhau có thể sử dụng cùng nhau thậm chí khi tương tác có thể xảy ra. Trong những trường hợp này, bác sĩ có thể thay đổi li��u thuốc, hoặc đưa ra những biện pháp phòng ngừa khác khi cần thiết. Nói cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn đang sử dụng bất cứ loại thuốc nào được kê toa hay không được kê toa.

Hãy cho bác sĩ biết về tất cả các loại thuốc khác mà bạn sử dụng, đặc biệt là:

  • Aspirin hoặc các NSAID khác như naproxen (Aleve, Naprosyn, Naprelan, Treximet), celecoxib (Celebrex), diclofenac (Arthrotec, Cambia, Cataflam, Voltaren, Flector Patch, Pennsaid, Solareze), indomethacin (Indocin), meloxicam (Mobic) , và những thuốc khác;

  • thuốc cho bệnh tim hoặc huyết áp như benazepril (Lotensin), enalapril (Vasotec), lisinopril (Prinivil, Zestril), quinapril (Accupril), ramipril (Altace), và những thuốc khác;

  • Lithium (Eskalith, Lithobid);

  • Thuốc lợi tiểu như furosemide (Lasix);

  • Methotrexate (Rheumatrex, Trexall);

  • Steroid (prednisone và những thuốc khác);

  • Thuốc chống đông máu warfarin (Coumadin, Jantoven).

Thức ăn và rượu bia có ảnh hưởng tới Ibuprofen không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến Ibuprofen ?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng việc sử dụng thuốc này. Hãy kể cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn có những vấn đề sức khỏe khác, đặc biệt là:

  • Thiếu máu;

  • Hen suyễn;

  • Xuất huyết;

  • Đông máu;

  • Phù (giữ nước hay cơ thể bị sưng);

  • Nhồi máu cơ tim, có tiền sử;

  • Bệnh tim (ví dụ, suy tim sung huyết);

  • Tăng huyết áp;

  • Bệnh thận;

  • Bệnh gan (ví dụ, viêm gan);

  • Loét dạ dày hoặc loét ruột hoặc chảy máu;

  • Đột quỵ, có tiền sử-Sử dụng thận trọng. Thuốc này có thể làm cho tình trạng sẵn có tồi tệ hơn;

  • Nhạy cảm với Aspirin, tiền sử-thuốc này không nên được sử dụng ở bệnh nhân có tình trạng này;

  • Đái tháo đường: sử dụng một cách thận trọng. Dạng dung dịch hạt của thuốc này có chứa đường.

  • Phẫu thuật tim (ví dụ, phẫu thuật ghép bắc cầu động mạch vành [CABG] ) – thuốc này không nên được sử dụng để làm giảm đau ngay trước hoặc sau khi phẫu thuật.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.