Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng ibuproxam cho người lớn là gì?
Thuốc bôi ngoài da
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh đau và viêm kết hợp với rối loạn cơ xương và khớp
Thuốc mỡ 5%: Thoa 2-3 lần/ngày trong 4-5 ngày.
Liều dùng ibuproxam cho trẻ em là gì?
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Ibuproxam có những hàm lượng nào?
Ibuproxam có những dạng và hàm lượng sau:
Thuốc mỡ, thuốc thoa ngoài da: 5%.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn có thể gặp tác dụng phụ nào khi dùng ibuproxam?
Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng trong khi điều trị với Ibuproxam: phát ban da hoặc phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Mặc dù nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng khá thấp khi sử dụng Ibuproxam cho da, bạn nên lưu ý các tác dụng phụ có thể xảy ra nếu thuốc được hấp thu vào máu. Ngừng sử dụng thuốc và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng như:
Đau ngực, nói lắp, các vấn đề với tầm nhìn hoặc mất thăng bằng, cảm thấy yếu hoặc khó thở;
Phân có máu hoặc đen như hắc ín, ho ra máu hoặc nôn mửa giống như bã cà phê;
Da xanh xao hoặc vàng, nước tiểu sẫm màu, lú lẫn;
Sưng hoặc tăng cân nhanh chóng, đi tiểu ít hơn bình thường hoặc bí tiểu;
Buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt);
Bầm tím, ngứa ran, tê, đau, suy nhược cơ nặng;
Sốt, đau họng và đau đầu kèm da rộp nặng, bong tróc, và phát ban đỏ;
Bất kỳ dấu hiệu đầu tiên của chứng phát ban trên da, dù chỉ dấu hiệu nhẹ.
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:
Buồn nôn nhẹ, đau dạ dày, đau bụng;
Tiêu chảy, xì hơi;
Da ngứa nhẹ, khô, đỏ, tróc da hoặc kích ứng da khác tại nơi thoa thuốc.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Ibuproxam có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể thay đổi hiệu quả của thuốc hoặc làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng. Tài liệu này không chứa tất cả các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng Ibuproxam nếu bạn đang dùng thuốc chống trầm cảm như citalopram, escitalopram, fluoxetine (Prozac), fluvoxamine, paroxetine, sertraline (Zoloft), trazodone, hoặc vilazodone. Dùng bất cứ các loại thuốc nào trên đây với NSAID có thể khiến bạn dễ bị bầm tím hoặc chảy máu.
Cho bác sĩ biết về tất cả các loại thuốc mà bạn sử dụng, những thuốc bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng trong quá trình điều trị với Ibuproxam, đặc biệt là:
Thuốc chống đông máu như warfarin (Coumadin, Jantoven);
Thuốc steroid (prednisone, dexamethasone, methylprednisolone, và những loại khác).
Thức ăn và rượu bia có tương tác với ibuproxam không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến ibuproxam?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Bệnh tim, huyết áp cao, hoặc tiền sử của cơn đau tim, đột quỵ, hoặc huyết khối;
Tiền sử loét dạ dày hoặc chảy máu;
Bệnh gan hoặc bệnh thận;
Hen suyễn;
Polyp trong mũi;
Rối loạn chảy máu hoặc đông máu