Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc ifosfamide cho người lớn như thế nào?
Liều dùng thông thường cho người lớn bị ung thư tinh hoàn
Đối với đợt hóa trị thứ ba cho bệnh ung thư tinh hoàn tế bào mầm:
2 g/m2, pha loãng thành dung dịch có 50 mg/ml tiêm tĩnh mạch trong hơn 30 phút mỗi ngày một lần cùng với mesna (tiêm tĩnh mạch, uống hoặc truyền liên tục qua tĩnh mạch) ngay trước và 4-8 giờ sau khi tiêm mỗi liều thuốc và dung dịch bù nước nhanh (thường truyền qua tĩnh mạch) (2 đến 4 l/ngày).
Thuốc ifosfamide thường được dùng trong 5 ngày, với liệu trình 5 ngày lặp đi lặp lại mỗi 3-4 tuần và sau khi phục hồi sau nhiễm độc máu.
Liều dùng thông thường dành cho người lớn bị ung thư cổ tử cung
Kết hợp với các tác nhân hóa trị liệu khác như là một phần của chế độ BIP
5000 mg/m2 da tiêm tĩnh mạch trong hơn 24 giờ vào ngày thứ 2.
Chu kỳ lặp lại mỗi 21 ngày.
Kết hợp với các tác nhân hóa trị liệu khác như một phần của chế độ BIC
5000 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 đến 3.
Chu kỳ lặp lại mỗi 21 ngày.
Liều dùng thuốc ifosfamide cho trẻ em như thế nào?
Liều dùng thông thường cho bệnh nhi có u ác tính
Tiêm 1200-1800 mg/m2 /ngày trong 3-5 ngày mỗi 21-28 ngày hoặc truyền 5000 mg/m2 như liều tiêm đơn 24 giờ hoặc 3 g/m2 /ngày trong 2 ngày.
Thuốc ifosfamide có những hàm lượng nào?
Thuốc ifosfamide có những dạng dung dịch tiêm: 50 mg/ml.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc ifosfamide?
Nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây, phải đi cấp cứu hoặc liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức:
Dị ứng (khó thở; co thắt cổ họng, khó thở, sưng môi, mặt hoặc lưỡi, phát ban);
Có máu trong nước tiểu;
Đau lưng hoặc đau nửa người;
Đi tiểu thường bị đau hoặc tiểu khó;
Phân có màu đen hoặc hắc ín;
Có dấu hiệu bị nhiễm trùng như sốt; ớn lạnh, hoặc đau cổ họng;
Buồn ngủ nặng, lú lẫn, gặp ảo giác hoặc hôn mê;
Chảy máu bất thường hoặc bầm tím
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng khác có thể xảy ra. Nói chuyện với bác sĩ nếu bạn bị:
Buồn nôn, ói mửa, hoặc chán ăn;
Lở loét miệng;
Tiêu chảy;
Rụng tóc tạm thời.
Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc ifosfamide có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc mà bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) để đưa cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Bạn không nên tự ý dùng, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc khi không có sự cho phép của bác sĩ.
Một số loại thuốc có thể tương tác với dung dịch ifosfamide. Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đang dùng bất cứ loại thuốc nào khác, đặc biệt là: digoxin, vì hiệu quả của nó có thể bị giảm do dung dịch ifosfamide
Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc ifosfamide không?
Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc ifosfamide?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Thiếu máu;
Vấn đề tủy xương (ví dụ, giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu);
Vấn đề ở xương (ví dụ, bệnh nhuyễn xương);
Bệnh não (ví dụ, encephalopathy);
Hội chứng Fanconi (bệnh thận);
Bệnh tim;
Bệnh phổi (ví dụ, viêm phổi kẽ, xơ phổi);
Nhiễm trùng huyết (nhiễm trùng nặng trong máu);
Nhiễm trùng đường tiểu;
Bệnh tắc tĩnh mạch gan;
Nhiễm trùng (vi khuẩn, virus, nấm);
Bệnh thận;
Nếu bạn mắc bệnh gan thì phải sử dụng một cách thận trọ Các tác dụng xấu có thể tăng lên vì thuốc đào thải chậm ra khỏi cơ thể;
Tắc nghẽn niệu.