Imatinib

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Imatinib

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng imatinib cho người lớn là gì?

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh ung thư bạch cầu tủy mạn

  • Giai đoạn mạn tính: dùng 400 mg mỗi ngày, tăng lên 600 mg mỗi ngày hoặc 400 mg hai lần một ngày.

  • Giai đoạn chuyển cấp hoặc cơn bùng phát: dùng 600 mg mỗi ngày, tăng lên đến 400 mg hai lần theo chỉ định.

  • Suy gan: nặng: Giảm 25% liều dùng.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh ung thư bạch cầu nguyên bào lymphô cấp

  • Dùng 600 mg mỗi ngày với hóa trị cảm ứng, hóa trị củng cố hoặc hóa trị duy trì.

  • Suy gan: nặng: Giảm 25% liều dùng.

Liều dùng thông thường cho người lớn liệu pháp đơn trị liệu cho bệnh ung thư bạch cầu lymphô cấp tính

  • Dùng 600 mg mỗi ngày với hóa trị cảm ứng, hóa trị củng cố hoặc hóa trị duy trì.

  • Suy gan: nặng: Giảm 25% liều dùng.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh loạn sản tủy xương

  • Dùng 400 mg mỗi ngày.

  • Đối với hội chứng tăng bạch cầu ưa axit: bắt đầu với 100 mg mỗi ngày nếu bạn có yếu tố tăng trưởng dẫn xuất từ tiểu cầu phản ứng tổng hợp, có thể tăng liều dùng lên 400 mg nếu không đủ thích ứng.

  • Suy gan: nặng: Giảm 25% liều dùng.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc hội chứng tăng bạch cầu ưa axit

  • Dùng 400 mg mỗi ngày.

  • Đối với hội chứng tăng bạch cầu eosin: Bắt đầu với 100 mg mỗi ngày nếu bạn có yếu tố tăng trưởng dẫn xuất từ tiểu cầu phản ứng tổng hợp, có thể tăng lên 400 mg nếu không đủ thích ứng.

  • Suy gan: nặng: Giảm 25% liều dùng.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh khối u mô đệm dạ dày ruột di căn ác tính không thể cắt bỏ

  • Dùng 400 hoặc 600 mg mỗi ngày.

  • Suy gan: nặng: Giảm 25% liều dùng.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh tế bào mast (dưỡng bào)

  • Dùng 400 mg mỗi ngày. Bắt đầu với 100 mg hàng ngày nếu có liên quan đến bạch cầu ưa axit.

  • Suy gan: nặng: Giảm 25% liều dùng.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh U sarcom sợi bì lồi không thể cắt bỏ

  • 400 mg hai lần một ngày.

  • Suy gan: nặng: Giảm 25% liều dùng.

Liều dùng imatinib cho trẻ em là gì?

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh ung thư bạch cầu tủy mạn

  • Giai đoạn mãn tính hoặc tiến triển: dùng 340 mg/m2 mỗi ngày.

  • Liều lượng tối đa: 600 mg.

  • Có thể dùng mỗi ngày một lần hoặc chia ra liều buổi sáng và liều buổi tối.

Imatinib có những hàm lượng nào?

Imatinib có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nén, thuốc uống: 400 mg; 100 mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng imatinib?

Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất cứ phản ứng phụ nghiêm trọng:

  • Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm;

  • Bầm tím, chảy máu bất thường (mũi, miệng, âm đạo hoặc trực tràng), các vết tím hoặc đỏ dưới da;

  • Sưng, tăng cân nhanh chóng, cảm thấy khó thở (ngay cả khi gắng sức nhẹ);

  • Phân màu đen, có máu, hoặc hắc ín;

  • Buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt);

  • Ho ra máu hoặc nôn mửa giống như bã cà phê;

  • Đau lưng, có máu trong nước tiểu;

  • Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không tiểu ra;

  • Tê hoặc ngứa ran xung quanh miệng;

  • Yếu cơ hoặc co thắt cơ, phản xạ hoạt động quá mức;

  • Nhịp tim nhanh hoặc chậm, mạch yếu, cảm thấy khó thở, rối loạn, ngất xỉu;

  • Dị ứng da nghiêm trọng – sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi, rát mắt , đau da đi kèm phát ban da đỏ hoặc tím lan rộng (đặc biệt là ở mặt hoặc vùng cơ thể phía trên) gây phồng rộp và bong tróc da.

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Buồn nôn nhẹ hoặc đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy;

  • Chuột rút cơ bắp;

  • Đau khớp hoặc đau cơ;

  • Đau đầu, cảm thấy mệt mỏi;

  • Nghẹt mũi, đau xoang mũi.

  • Nôn mửa, tiêu chảy;

  • Phồng rộp và bong tróc da (đặc biệt là ở mặt hoặc vùng cơ thể phía trên)

Không phệt là ở mặt hoặc vùng cơ thể phía trên)t hoặc lưỡi, rát mắt , đau da đi kèm phía trên) gây phồng rộp và bong tróc daoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.ty xử lý rác tc sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Imatinib có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

  • Acetaminophen (Tylenol);

  • Aprepitant;

  • Bosentan;

  • Cimetidine;

  • Cyclosporine;

  • Haloperidol;

  • Thảo dược St. John’s (cây ban);

  • Kháng sinh – clarithromycin, ciprofloxacin, doxycycline, erythromycin, metronidazole, nafcillin, norfloxacin, rifabutin, rifampin, rifapentine, tetracycline;

  • Thuốc kháng nấm – clotrimazole, fluconazole, itraconazole, ketoconazole, posaconazole, voriconazole;

  • Thuốc chống trầm cảm – desipramine, nefazodone, sertraline;

  • Thuốc chống đông máu như warfarin, coumadin;

  • Thuốc cho bệnh tim mạch hoặc huyết áp – amiodarone, diltiazem, dronedaron, lidocain, nicardipin, quinidin, verapamil;

  • Thuốc viêm gan C – boceprevir, telaprevir;

  • Thuốc HIV/ AIDS – atazanavir, delavirdine, darunavir khi dùng với ritonavir, efavirenz, fosamprenavir, indinavir, nelfinavir, nevirapine, ritonavir, saquinavir;

  • Thuốc động kinh – carbamazepine, fosphenytoin, oxcarbazepine, phenobarbital, phenytoin, primidone.

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới imatinib không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến imatinib?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Thiếu máu;

  • Bệnh cổ trướng (dịch trong khoang bụng);

  • Vấn đề chảy máu;

  • Suy tim sung huyết;

  • Suy giáp (tuyến giáp hoạt động kém);

  • Nhiễm trùng;

  • Giảm bạch cầu trung tính (giảm số lượng bạch cầu);

  • Tràn dịch màng ngoài tim (dịch quanh tim);

  • Tràn dịch màng phổi (chất lỏng xung quanh phổi);

  • Phù phổi (chất lỏng trong phổi);

  • Chảy máu dạ dày;

  • Thủng dạ dày (có lỗ trong dạ dày);

  • Giảm tiểu cầu (giảm số lượng tiểu cầu trong máu) – Sử dụng thận trọng. Có thể làm cho tình trạng trầm trọng hơn.

  • Bệnh thận;

  • Bệnh gan – Sử dụng thận trọng. Tác động có thể tăng lên vì sư chậm thải trừ các thuốc ra khỏi cơ thể.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.