Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc imipenem cho người lớn như thế nào?
Tiêm tĩnh mạch
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm khuẩn mẩn cảm :
Kết hợp với cilastatin: (như thuốc imipenem khan) dùng 1-2 g mỗi ngày chia làm nhiều lần mỗi 6-8 giờ, thông qua tiêm truyền tĩnh mạch.
Liều dùng 250 mg hoặc 500 mg được truyền trên 20-30 phút, và liều 750 mg hoặc 1 g truyền trong 40-60 phút. Tối đa: 4 g/ngày hoặc 50 mg/kg.
Tiêm tĩnh mạch
Liều dùng thông thường cho người lớn phòng ngừa nhiễm trùng phẫu thuật
Tiêm 1 g để gây mê, tiếp tục tiêm 1 g 3 giờ sau đó, kèm với liều bổ sung 500 mg sau 8 và 16 giờ nếu cần thiết.
Tiêm bắp
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm trùng mẫn cảm từ nhẹ đến trung bình
Tiêm 500 mg hoặc 750 mg mỗi 12 giờ.
Tiêm bắp
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh lậu không biến chứng
Tiêm 500 mg liều đơn.
Liều dùng thuốc imipenem cho trẻ em như thế nào?
Tiêm tĩnh mạch
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh nhiễm khuẩn mẩn cảm
Trẻ em trên 40 kg: tương tự như liều người lớn.
Trẻ em trên 3 tháng tuổi và < 40 kg: 15-25 mg/kg tiêm truyền tĩnh mạch mỗi 6 giờ. Liều dùng ở mức 90 mg/kg thể được dùng cho trẻ lớn mắc bệnh xơ nang.
Trẻ sơ sinh và trẻ dưới 3 tháng tuổi:
Trẻ 4 tuần 3 tháng tuổi: dùng 25 mg/kg mỗi 6 giờ;
Trẻ 1-4 tuần tuổi: dùng 25 mg/kg mỗi 8 giờ;
Trẻ 1 tuần tuổi: dùng 25 mg/kg mỗi 12 giờ.
Tối đa:
Trẻ nặng trên 40 kg: dùng 4 g/ngày hoặc 50 mg/kg;
Trẻ nặng trên 40 kg: dùng 2 g/ngày.
Thuốc imipenem có những dạng và hàm lượng nào?
Thuốc imipenem có dạng bột pha tiêm, thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng 250 mg/20 ml, 500 mg/20 ml.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc imipenem?
Các tác dụng phụ khi sử dụng thuốc imipenem bao gồm:
Phát ban da;
Mày đay;
Bạch cầu ưa axit;
Sốt;
Buồn nôn;
Nôn;
Tiêu chảy;
Đổi màu răng hoặc lưỡi;
Thay đổi khẩu vị;
Hồng ban đa dạng;
Viêm da tróc vảy;
Đau và viêm tĩnh mạch có thể xảy ra tại các vị trí tiê
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc imipenem có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc mà bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) để đưa cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Bạn không nên tự ý dùng, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc khi không có sự cho phép của bác sĩ.
Gia tăng nguy cơ co giật khi sử dụng với ganciclovir;
Ciclosporin có thể làm tăng độc tính thần kinh của ifosfamide; ifosfamide cũng có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của ciclosporin;
Nồng độ thuốc có thể tăng lên do các tác nhân làm tăng thải trừ axit uric, có thể làm giảm hiệu quả của axit valproic; cần theo dõi cẩn trọ
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới imipenem không?
Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến imipenem ?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.
Quá mẫn cảm với các beta-lactam khác do khả năng dị ứng chéo;
Rối loạn hệ thần kinh trung ương như động kinh; rối loạn chức năng thận, suy gan.