Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc imipenem + cilastatin cho người lớn như thế nào?
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh tổn thương phổi do hít phải: dùng 250 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ hoặc 500 mg – 1 g tiêm tĩnh mạch mỗi 6-8 giờ.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm khuẩn: dùng 500 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ hoặc 1 g tiêm tĩnh mạch mỗi 6-8 giờ.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm trùng huyết : dùng 500 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ hoặc 1 g tiêm tĩnh mạch mỗi 6-8 giờ.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm phế quản, tiêm tĩnh mạch: dùng 250 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ hoặc 500 mg đến 1 g tiêm tĩnh mạch mỗi 6-8 giờ.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm xương chậu, tiêm tĩnh mạch: dùng 250 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ hoặc 500 mg đến 1 g tiêm tĩnh mạch mỗi 6-8 giờ.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm nội mạc tử cung: tiêm tĩnh mạch: dùng 250 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ hoặc 500 mg đến 1 g tiêm tĩnh mạch mỗi 6-8 giờ.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm trùng sâu trong cổ: dùng 250 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ hoặc 500 mg đến 1 g tiêm tĩnh mạch mỗi 6-8 giờ.
Liều thường dùng cho Viêm màng trong tim: dùng 250 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ hoặc 500 mg đến 1 g tiêm tĩnh mạch mỗi 6-8 giờ.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh sốt giảm bạch cầu: dùng 500 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ nếu nguyên nhân nghi ngờ là do mẫn cảm hoàn toàn, 1 g tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ nếu vi khuẩn gây bệnh nghi ngờ ở mức mẫn cảm vừa phải, hoặc 1 g tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ nếu vi khuẩn Pseudomonas aeruginosa là tác nhân gây bệnh (dựa trên imipenem).
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm trùng trong ổ bụng, tiêm tĩnh mạch: dùng 250 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ hoặc 500 mg đến 1 g tiêm tĩnh mạch mỗi 6-8 giờ.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm khớp: dùng 250 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ hoặc 500 mg đến 1 g tiêm tĩnh mạch mỗi 6-8 giờ.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm màng não: dùng 250 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ hoặc 500 mg đến 1 g tiêm tĩnh mạch mỗi 6-8 giờ.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm phổi bệnh viện: dùng 250 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ hoặc 500 mg đến 1 g tiêm tĩnh mạch mỗi 6-8 giờ.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm xương tủy : dùng 250 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ hoặc 500 mg đến 1 g tiêm tĩnh mạch mỗi 6-8 giờ.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm phúc mạc: dùng 250 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ hoặc 500 mg đến 1 g tiêm tĩnh mạch mỗi 6-8 giờ.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm phổi, tiêm tĩnh mạch: dùng 250 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ hoặc 500 mg đến 1 g tiêm tĩnh mạch mỗi 6-8 giờ.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm bể thận : dùng 250 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ hoặc 500 mg đến 1 g tiêm tĩnh mạch mỗi 6-8 giờ.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm da hay nhiễm trùng phần mềm, tiêm tĩnh mạch: dùng 250 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ hoặc 500 mg đến 1 g tiêm tĩnh mạch mỗi 6-8 giờ.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm trùng cấu trúc da tiêm tĩnh mạch: dùng 250 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ hoặc 500 mg đến 1 g tiêm tĩnh mạch mỗi 6-8 giờ.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu: không biến chứng: dùng 250 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ (dựa trên thành phần imipenem). Phức tạp: dùng 500 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ (dựa trên thành phần imipenem).
Liều dùng thuốc imipenem + cilastatin cho trẻ em như thế nào?
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh nhiễm khuẩn
Tiêm tĩnh mạch:
Nhiễm khuẩn không tổn thương hệ thần kinh trung ương: (dựa trên thành phần thuốc imipenem)
Trẻ nhỏ hơn 7 ngày tuổi, nhẹ hơn 1500 g: 20-25 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ.
Trẻ nhỏ hơn 7 ngày tuổi, nặng từ 1500 g trở lên: 25 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ.
Trẻ 1-4 tuần tuổi, nhẹ hơn 1200 g: 25 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ.
Trẻ 1-4 tuần tuổi, nặng 1200 g trở lên: 25 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ.
Trẻ 4 tuần tuổi đến 3 tháng tuổi: 25 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ.
Trẻ 3 tháng tuổi trở lên: 15-25 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh viêm nội tâm mạc
Tiêm tĩnh mạch:
Nhiễm trùng không tổn thương hệ thần kinh trung ương: (dựa trên thành phần thuốc imipenem)
Trẻ nhỏ hơn 7 ngày tuổi, nhẹ hơn 1500 g: 20-25 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ.
Trẻ nhỏ hơn 7 ngày tuổi, nặng từ 1500 g trở lên: 25 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ.
Trẻ 1-4 tuần tuổi, nhẹ hơn 1200 g: 25 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ.
Trẻ 1-4 tuần tuổi, nặng 1200 g trở lên: 25 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ.
Trẻ 4 tuần tuổi đến 3 tháng tuổi: 25 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ.
Trẻ 3 tháng tuổi trở lên: 15-25 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh nhiễm trùng ổ bụng
Tiêm tĩnh mạch:
Nhiễm trùng không tổn thương hệ thần kinh trung ương: (dựa trên thành phần imipenem)
Trẻ nhỏ hơn 7 ngày tuổi, nhẹ hơn 1500 g: 20-25 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ.
Trẻ nhỏ hơn 7 ngày tuổi, nặng từ 1500 g trở lên: 25 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ.
Trẻ 1-4 tuần tuổi, nhẹ hơn 1200 g: 25 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ.
Trẻ 1-4 tuần tuổi, nặng 1200 g trở lên: 25 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ.
Trẻ 4 tuần tuổi đến 3 tháng tuổi: 25 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ.
Trẻ 3 tháng tuổi trở lên: 15-25 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh viêm khớp
Tiêm tĩnh mạch:
Nhiễm trùng không tổn thương hệ thần kinh: (dựa trên thành phần imipenem)
Trẻ nhỏ hơn 7 ngày tuổi, nhẹ hơn 1500 g: 20-25 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ.
Trẻ nhỏ hơn 7 ngày tuổi, nặng từ 1500 g trở lên: 25 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ.
Trẻ 1-4 tuần tuổi, nhẹ hơn 1200 g: 25 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ.
Trẻ 1-4 tuần tuổi, nặng 1200 g trở lên: 25 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ.
Trẻ 4 tuần tuổi đến 3 tháng tuổi: 25 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ.
Trẻ 3 tháng tuổi trở lên: 15-25 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh viêm phổi kèm xơ nang
Lớn hơn 12 tuổi với chức năng thận bình thường: dùng 90 mg/kg/ngày chia làm nhiều lần tiêm tiêm tĩnh mạch (dựa trên thành phần imipenem).
Liều tối đa: 4 g/ngày.
Thuốc imipenem + cilastatin có những dạng và hàm lượng nào?
Thuốc imipenem + cilastatin có dạng bột pha tiêm, thuốc tiêm tĩnh mạch: 250 mg/20 ml, 500 mg/20 ml.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn có thể gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc imipenem + cilastatin?
Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có các tác dụng phụ nghiêm trọng như:
Tim đập nhanh hoặc đập thình thịch;
Tiêu chảy nước hoặc có máu;
Lú lẫn, run, gặp ảo giác, động kinh (co giật);
Cảm giác choáng váng, ngất xỉu;
Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm;
Buồn nôn, đau bụng, sốt nhẹ, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt);
Sốt, đau họng và đau đầu đi kèm da rộp nặng, bong tróc, và phát ban da đỏ.
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:
Đau, sưng, hoặc đỏ nơi tiêm thuốc ;
Buồn nôn nhẹ, nôn, ợ nóng, đau dạ dày;
Đau họng ;
Ngứa âm đạo hoặc tiết dịch;
Phát ban da nhẹ hoặc ngứa;
Chóng mặt hay mệt mỏi;
Tê hoặc ngứa ran;
Ù tai.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc imipenem + cilastatin có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc mà bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) để đưa cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Bạn không nên tự ý dùng, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc khi không có sự cho phép của bác sĩ.
Ganciclovir;
Theophylline;
Valganciclovir;
Axit Valproic.
Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc imipenem + cilastatin không?
Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe n ào ảnh hưởng đến thuốc imipenem + cilastatin ?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt:
Rối loạn hệ thống thần kinh trung ương (CNS) (ví dụ, bệnh não hoặc tiền sử động kinh). Nếu mắc rối loạn hệ thống thần kinh, bao gồm co giật, bạn có thể gặp nhiều khả năng mắc tác dụng phụ.
Bệnh thận. Nếu bạn bị bệnh thận, bạn có thể có nhiều nguy cơ mắc tác dụng phụ.