Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng imiquimod cho người lớn là gì?
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc chứng dày sừng
Chứng dày sừng do ánh sáng:
Kem 2,5% và 3,75%: thoa vào vùng bị ảnh hưởng (hoặc toàn bộ khuôn mặt hoặc vùng da đầu bị hói) mỗi ngày một lần trước khi đi ngủ. Dùng mức 0,5 g (2 gói hoặc 2 đủ 1 phát bơm) có thể được áp dụng cho các khu vực điều trị mỗi lần dùng.
Kem 5%: Thoa tại chỗ để xác định khu vực điều trị 2 lần mỗi tuần trước khi đi ngủ.
Kem 2,5%, 3,75%, và 5%: kem nên được thoa một lớp mỏng lên toàn bộ khu vực điều trị và cọ xát cho đến khi n�� biến mất. Giữ kem trong khoảng 8 giờ và sau đó loại bỏ bằng cách rửa với xà bông nhẹ và nước.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh mào gà hay bệnh mụn cóc sinh dục
Kem 3,75%: Thoa một lớp mỏng tại bộ phận sinh dục/mụn cóc quanh hậu môn bên ngoài mỗi ngày một lần trước khi đi ngủ. Thoa 0,25 g (1 gói hay 1 lần thuốc bơm) có thể được thoa tại các khu vực điều trị vào mỗi lần dùng.
Kem 5%: Thoa một lớp mỏng tại bộ phận sinh dục/mụn cóc quanh hậu môn bên ngoài 3 lần mỗi tuần trước khi đi ngủ.
Liều dùng thông thường dành cho người lớn ung thư biểu mô tế bào
Kem5%: thoa tại chỗ để xác định khối u 5 lần mỗi tuần trước khi đi ngủ trong vòng 6 tuần.
Liều dùng imiquimod cho trẻ em là gì?
Liều dùng thông thường cho trẻ có mụn cóc sinh dục
12 tuổi trở lên:
Kem 3,75%: Thoa một lớp mỏng bộ phận sinh dục/mụn cóc quanh hậu môn bên ngoài mỗi ngày một lần trước khi đi ngủ. Có thể dùng trên 1 gói thuốc tại các khu vực điều trị mỗi lần thoa.
Imiquimod có những hàm lượng nào?
Iloprost có những dạng và hàm lượng sau:
Kem, thuốc thoa ngoài da: 5%, 3.75%, 5%.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng imiquimod?
Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Rửa sạch thuốc và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có phản ứng da nghiêm trọng như ngứa, rát, rỉ ra, chảy máu, hoặc thay đổi khác thường ở vùng da thoa thuốc. Ngừng sử dụng thuốc bôi imiquimod và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có các tác dụng phụ nghiêm trọng như các triệu chứng cúm như sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, cảm giác mệt mỏi, sưng hạch.
Khi điều trị mụn cóc sinh dục xung quanh âm đạo, nếu bạn bị sưng hoặc gặp khó khăn nghiêm trọng khi đi tiểu, ngừng sử dụng imiquimod và gọi bác sĩ ngay.
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:
Kích ứng da nhẹ, ngứa, khô, bong, đóng vảy, cứng, đỏ, hoặc xơ cứng vùng da nơi thuốc được thoa;
Thay đổi màu da được điều trị;
Đau đầu , chóng mặt, đau ngực, đau lưng;
Vết loét lạnh, sốt mụn nước;
Triệu chứng cảm lạnh như nghẹt mũi, hắt hơi, đau họng;
Buồn nôn, tiêu chảy, chán ăn;
Ngứa âm đạo hoặc tiết dịch.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Imiquimod có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới imiquimod không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến imiquimod?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Rối loạn tự miễn, có tiền sử;
Nhiễm trùng da tại vị trí bôi thuốc;
Lở loét lớn, hỏng da, hoặc chấn thương da nghiêm trọng tại vị trí bôi thuốc
Viêm thấp khớp ở người chưa thành niên hoặc người lớn (mãn tính, luôn luôn hiện diện);
Phơi nhiễm ánh nắng mặt trời, bao gồm đèn cực tím;
Phẫu thuật gần đây, tại vị trí bôi thuốc;
Lupus ban đỏ hệ thống, có tiền sử;
Sưng âm hộ (sưng gần cửa âm đạo) – Khả năng tác dụng phụ có thể tăng.
Hội chứng tích tụ hắc bào lớp đáy;
Bệnh do virus gây sùi mào gà (HPV) (cổ tử cung, nội hậu môn, âm đạo, hậu môn, niệu đạo);
Hệ thống miễn dịch yếu;
Khô da sắc tố (bệnh da di truyền hiếm gặp).