Imitrex

3 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Tổng quan

Tên gốc: sumatriptan

Phân nhóm: thuốc trị đau nửa đầu

Tên biệt dược: Imitrex®

Hoạt chất

Imitrex

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc Imitrex®cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn điều trị chứng đau nửa đầu:

Dạng uống trực tiếp:

  • Liều khởi đầu: bạn dùng 25mg, 50mg hoặc 100mg 1 lần/ngày

  • Liều thứ 2 bạn có thể dùng ít nhất 2 giờ sau liều đầu tiên nếu cần

  • Liều 50mg và 100mg có thể giúp giảm triệu chứng tốt hơn liều 25mg. Tuy nhiên, liều 50mg có thể mang lại hiệu quả cao hơn liều 100mg

  • Liều tối đa: bạn không dùng quá 200mg/24 giờ

Dạng xịt mũi:

  • Liều khởi đầu: bạn xịt 5mg, 10mg hoặc 20mg vào mỗi lỗ mũi, 1 lần/ngày

  • Đối với liều 5mg và 20mg, bạn có thể chỉ xịt 1 lần vào 1 lỗ mũi còn liều 10mg thì bạn có thể xịt mỗi bên mũi 5mg

  • Liều thứ hai bạn có thể dùng ít nhất 2 giờ sau liều đầu tiên nếu cần

  • Liều tối đa: bạn không dùng quá 40mg/24 giờ

Viên nang/bột:

  • Liều ban đầu: bạn cho 11mg vào mỗi lỗ mũi bằng dụng cụ hít 1 lần/ngày

  • Nếu các triệu chứng không được cải thiện trong 2 giờ hoặc trở lại sau khi cải thiện, bạn có thể dùng liều thứ hai ít nhất 2 giờ sau liều thứ nhất

  • Liều tối đa: bạn không dùng quá 2 liều (44mg) trong 24 giờ.

Liều dùng thuốc Imitrex®cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Cách dùng

Cách dùng

Bạn nên dùng thuốc Imitrex® như thế nào?

Bạn nên sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ và kiểm tra thông tin trên nhãn để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác. Đặc biệt, bạn không sử dụng thuốc với liều lượng thấp, cao hoặc kéo dài hơn so với thời gian được chỉ định.

Bạn có thể uống thuốc kèm hoặc không kèm với thức ăn. Tuy nhiên, bạn có thể dùng thuốc kèm với thức ăn để giảm tình trạng kích ứng dạ dày. Bên cạnh đó, bạn cần uống cả viên thuốc với 1 ly nước đầy.

Bạn không nên nuốt thuốc dạng viên nang/bột mà chỉ nên sử dụng với ống xả dùng một lần và thiết bị hít đặc biệt đi kèm với thuốc này.

Bạn nên gọi bác sĩ nếu cơn đau đầu không biến mất sau khi dùng liều đầu tiên.

Liên hệ với bác sĩ nếu bạn có nhiều hơn bốn cơn đau đầu trong một tháng.

Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.

Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Imitrex®?

Bạn nên đi cấp cứu nếu có dấu hiệu phản ứng dị ứng như:

  • Phát ban

  • Khó thở

  • Sưng mặt, môi, lưỡi, họng

Bạn nên ngừng sử dụng Imitrex® và gọi cho bác sĩ nếu bạn:

  • Đau dạ dày đột ngột và tiêu chảy có máu

  • Đau đầu nghiêm trọng

  • Đau ngực nghiêm trọng

  • Thở dốc

  • Nhịp tim không đều

  • Co giật

  • Các vấn đề lưu thông máu – chuột rút ở hông hay chân, cảm giác nặng ở chân, tê hoặc ngứa ran ở chân, yếu cơ, đốt đau ở bàn chân, tím tái ngón chân

  • Các triệu chứng đau tim – đau ngực hoặc áp lực, đau lan rộng đến hàm hoặc vai, buồn nôn, đổ mồ hôi

  • Dấu hiệu đột quỵ như tê đột ngột hoặc yếu (đặc biệt ở một bên cơ thể), đau đầu đột ngột, nói lơ, những vấn đề về thị lực hoặc cân bằng

  • Serotonin trong cơ thể tăng cao-kích động, ảo giác, sốt, nhịp tim nhanh, phản xạ hoạt động quá mức, buồn nôn, tiêu chảy, mất phối hợp, ngất xỉu

Phản ứng phụ thường gặp có thể bao gồm:

  • Đau hoặc cảm giác đau thắt ngực, cổ họng hoặc hàm

  • Áp lực hoặc cảm giác nặng ở bất kỳ bộ phận nào của cơ thể

  • Tê hoặc ngứa ran, cảm giác nóng hoặc lạnh

  • Chóng mặt, buồn ngủ, cơ thể yếu

  • Cảm thấy đắng hoặc khó chịu trong miệng sau khi sử dụng thuốc xịt mũi

  • Sổ mũi hoặc nghẹt mũi sau khi dùng thuốc xịt mũi

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc Imitrex® có thể tương tác với những thuốc nào?

Thuốc Imitrex® có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Những thuốc có thể tương tác với thuốc Imitrex® bao gồm:

  • Thuốc trầm cảm

  • Thuốc điều trị rối loạn tâm thần

  • Thuốc phiện

  • Thuốc ngăn ngừa buồn nôn/nôn

  • Chất ức chế MAO bao gồm isocarboxazid, linezolid, methylene, phenelzine, rasagiline, selegiline, tranylcypromine…

  • Thuốc đau nhức đầu khác bao gồm: sumatriptan, almotriptan (Axert®), eletriptan (Relpax®), frovatriptan (Frova®), naratiptan (Amerge®), rizatriptan (Maxalt®, Maxalt®-MLT) hoặc zolmitriptan (Zomig®)

  • Dihydroergotamine, ergotamine, ergonovine, methylergonovine

Thuốc Imitrex® có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?

Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Imitrex®?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.

Dạng bào chế

Dạng bào chế

Thuốc Imitrex® có những dạng và hàm lượng nào?

Thuốc Imitrex® có dạng viên bao phim và hàm lượng là sumatriptan succinate 25mg.

Tư vấn y khoa

Lê Thị Mỹ Duyên
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.