Indapamide

3 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Indapamide

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng indapamide cho người lớn là gì?

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh phù

  • Liều khởi đầu: 2,5 mg uống mỗi ngày một lần.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnhcao huyết áp

  • Liều ban đầu: 1,25 mg uống mỗi ngày một lần.

Liều dùng Indapamide cho trẻ em là gì?

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Indapamide có những hàm lượng nào?

Indapamide có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nén, thuốc uống: 1,25 mg, 2,5 mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn có thể gặp tác dụng phụ nào khi dùng indapamide?

Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu chứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Ngừng sử dụng thuốc này và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có các tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Khô miệng, khát nước, buồn nôn, nôn mửa;

  • Cảm thấy yếu, buồn ngủ, bồn chồn, hay mê sảng;

  • Tim đập nhanh hoặc nhịp tim đập không đều;

  • Đau cơ hoặc yếu cơ.

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Chóng mặt;

  • Đau đầu;

  • Phát ban da nhẹ.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Indapamide có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

  • Lithium;

  • Baclofen (lioresal);

  • Thuốc hạ huyết áp khác;

  • Steroid (prednisone và những thuốc khác);

  • Insulin hoặc thuốc trị tiểu đường bằng đường uống;

  • Salicylates như aspirin, disalcid, pills doan, dolobid, salflex, tricosal, và những thuốc khác;

  • Thuốc ức chế men chuyển như benazepril (lotensin), captopril (capoten), enalapril (vasotec), lisinopril (prinivil, zestril), ramipril (altace), và những thuốc khác;

  • Thuốc kháng viêm không steroid như aspirin, ibuprofen (motrin, advil), diclofenac (voltaren), indomethacin, naproxen (aleve, naprosyn), piroxicam (feldene), và những thuốc khác;

  • Amiodarone (Cordarone, Pacerone), chloroquine (Arelan), cisapride (Propulsid), clarithromycin (Biaxin), disopyramide (Norpace), dofetilide (Tikosyn), droperidol (Inapsine), erythromycin (Erythrocin, EES), haloperidol (Haldol), pentamidine (NebuPent, Pentam), pimozide (Orap), procainamide (Procan), quinidine (Cardioquin, Quinaglute), sotalol (Betapace), hoặc thioridazine (Mellaril).

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới indapamide không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến indapamide?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Bệnh tiểu đường (đái tháo đường);

  • Bệnh gout;

  • Bệnh thận;

  • Bệnh gan.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.