Indomethacin

3 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Indomethacin

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng indomethacin cho người lớn là gì?

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm cột sống dính khớp

  • Viên phóng thích tức thời: uống 25 mg mỗi 8-12 giờ. Liều dùng có thể được tăng lên 25 hoặc 50 mg mỗi tuần với liều tối đa 150-200 mg.

  • Viên phóng thích kéo dài: uống 75 mg mỗi ngày một lần. Liều dùng có thể tăng đến 75 mg, uống hai lần một ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm xương khớp

  • Viên phóng thích tức thời: uống 25 mg mỗi 8-12 giờ. Liều dùng có thể được tăng lên 25 hoặc 50 mg mỗi tuần với liều tối đa 150-200 mg.

  • Viên phóng thích kéo dài: uống 75 mg mỗi ngày một lần. Liều dùng có thể tăng đến 75 mg, uống hai lần một ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm thấp khớp

  • Viên phóng thích tức thời: uống 25 mg mỗi 8-12 giờ. Liều dùng có thể được tăng lên 25 hoặc 50 mg mỗi tuần với liều tối đa 150-200 mg.

  • Viên phóng thích kéo dài: uống 75 mg mỗi ngày một lần. Liều dùng có thể tăng đến 75 mg, uống hai lần một ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh gút cấp tính

  • Uống 50 mg hoặc đặt hậu môn 3 lần một ngày cho đến khi các cơn bệnh gout thuyên giảm, thường là 2-3 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm bao hoạt dịch

  • Uống 75-150 mg mỗi ngày chia làm 3-4 liều.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm gân

  • Uống 75-150 mg mỗi ngày chia làm 3-4 liều.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh đau đầu kiểu cụm

  • Viên phóng thích tức thời: uống 25-50 mg 3 lần một ngày.

  • Viên phóng thích kéo dài: uống 75 mg một hoặc hai lần một ngày.

Liều dùng indomethacin cho trẻ em là gì?

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc chứng còn ống động mạch

Indomethacin tiêm tĩnh mạch:

Ít hơn 48 giờ:

  • Liều đầu tiên: 0,2 mg/kg tiêm tĩnh mạch.

  • Liều thứ hai: 0,1 mg/kg tiêm tĩnh mạch.

  • Liều thứ ba: 0,1 mg/kg tiêm tĩnh mạch.

Liều được dùng cách khoảng 12-24 giờ.

2-7 ngày:

  • Liều đầu tiên: 0,2 mg/kg tiêm tĩnh mạch.

  • Liều thứ hai 0,2 mg/kg tiêm tĩnh mạch.

  • Liều thứ ba: 0,2 mg/kg tiêm tĩnh mạch.

  • Liều được dùng cách khoảng 12-24 giờ.

Lâu hơn 7 ngày:

  • Liều đầu tiên: 0,2 mg/kg tiêm tĩnh mạch.

  • Liều thứ hai: 0,25 mg/kg tiêm tĩnh mạch.

  • Liều thứ ba: 0,25 mg/kg tiêm tĩnh mạch.

  • Liều được dùng cách khoảng 12-24 giờ.

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh viêm thấp khớp

  • 2-14 tuổi: 2 mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần.

  • Liều có thể lên đến tối đa là 4 mg/kg/ngày hoặc 200 mg mỗi ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh giảm đau

  • 1-2 mg/kg/ngày chia làm 2-4 liều.

  • Tối đa hàng ngày: 4 mg/kg.

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc hội chứng Bartter

  • 0,5-2 mg/kg/ngày chia làm nhiều lần.

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc hội chứng Gitelman

  • Dùng 1-2 mg/kg/ngày, chia làm ba lần dùng.

  • Dùng liều tối đa 4 mg/kg/ngày nếu thấy không tiến triển hiệu quả.

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc hội chứng mô bào (Langerhans Histiocytosis Cell)

  • Trên 2 tuổi: 1-2,5 mg/kg/ngày, chia làm 2-3 liều trong thời gian trung bình 6 tuần (khoảng: 2-16 tuần).

Indomethacin có những hàm lượng nào?

Indomethacin có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nén, thuốc uống: 25 mg, 50 mg.

  • Viên nén phóng thích kéo dài, thuốc uống: 75 mg.

  • Dung dịch đã pha, thuốc tiêm tĩnh mạch: 1 mg.

  • Thuốc đạn, thuốc đặt hậu môn: 50 mg.

  • Hỗn dịch: 25 mg/5 ml (237 mL).

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng indomethacin?

Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Ngưng dùng indomethacin và đến trung tâm y tế hoặc gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất cứ phản ứng phụ nghiêm trọng:

  • Đau ngực, suy nhược, khó thở, nói lắp, các vấn đề với tầm nhìn hoặc cân bằng;

  • Phân đen, có máu, hoặc màu hắc ín;

  • Ho ra máu hoặc nôn mửa giống như bã cà phê;

  • Sưng hoặc tăng cân nhanh chóng;

  • Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không tiểu ra;

  • Buồn nôn, đau bụng, sốt nhẹ, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt);

  • Sốt, đau họng và đau đầu kèm rộp nặng, bong tróc, và phát ban da đỏ;

  • Bầm tím, ngứa dữ dội, tê, đau, yếu cơ.

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Dạ dày khó chịu, ợ nóng nhẹ, tiêu chảy, táo bón;

  • Đầy hơi, xì hơi;

  • Chóng mặt, căng thẳng, nhức đầu;

  • Phát ban da, ngứa;

  • Nhìn mờ

  • Ù tai.

Không phải ai cũng trải qua tác dụng phụ. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Indometacin có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

  • Thuốc chống đông máu như warfarin (Coumadin);

  • Cyclosporine (Gengraf, Neoral, SANDIMUNE);

  • Digoxin (digitalis, Lanoxin);

  • Thuốc lợi tiểu như furosemide (Lasix);

  • Lithium (ESKALITH, Lithobid);

  • Methotrexate (Rheumatrex, Trexall);

  • Probenecid (Benemid);

  • Steroid (prednisone và những thuốc khác);

  • Aspirin hoặc các NSAID khác (thuốc không steroid chống viêm) như diclofenac (Voltaren), diflunisal (Dolobid), Etodolac (Lodine), flurbiprofen (Ansaid), ibuprofen (Advil, Motrin), ketoprofen (Orudis), ketorolac (TORADOL), axit mefenamic (Ponstel), meloxicam (Mobic), nabumetone (RELAFEN), naproxen (Aleve, Naprosyn), piroxicam (Feldene), và những thuốc khác;

  • Thuốc chẹn beta như atenolol (Tenormin), bisoprolol (Zebeta), labetalol (Normodyne, Trandate), metoprolol (Lopressor, Toprol), nadolol (Corgard), propranolol (Inderal, InnoPran), sotalol (Betapace), timolol (Blocadren), và những thuốc khác.

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới indometacin không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến indometacin?

Tình trạng sức khỏe của bạ nào có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Hãy chắc chắn cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Thiếu máu;

  • Vấn đề chảy máu;

  • Huyết khối;

  • Trầm cảm hay thay đổi tâm thần khác;

  • Phù (giữ nước hay cơ thể, sưng);

  • Nhồi máu cơ tim;

  • Bệnh tim (ví dụ suy tim sung huyết);

  • Tăng huyết áp;

  • Bệnh thận;

  • Bệnh gan (ví dụ, viêm gan);

  • Bệnh parkinson;

  • Động kinh hoặc co giật hoặc có tiền có bị;

  • Loét dạ dày hoặc chảy máu đường ruột;

  • Đột quỵ;

  • Hen suyễn;

  • Mẫn cảm với aspirin;

  • Phẫu thuật tim (ví dụ, phẫu thuật ghép động mạch vành).

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.