Infliximab

3 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Infliximab

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc infliximab cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường dành cho người lớn bị bệnh Crohn – cấp tính:

Đối với bệnh Crohn cấp tính vừa đến nặng và bệnh Crohn Fistulizing, bạn nên dùng 5 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào tuần 0, 2, và 6. Tiếp theo, bạn có thể dùng liều duy trì 5 mg/kg mỗi 8 tuần sau đó. Bác sĩ có thể xem xét điều trị với liều 10 mg/kg cho những bệnh nhân đáp ứng và sau đó không đáp ứng.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn bị viêm loét đại tràng:

Đối với bệnh viêm loét đại tràng vừa đến nặng, bạn nên dùng 5 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào tuần 0, 2, và 6. Bạn có thể dùng liều duy trì 5 mg/kg mỗi 8 tuần sau đó.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn bị viêm khớp dạng thấp:

Đối với bệnh viêm khớp vừa phải đến nặng, bạn nên dùng 3 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào tuần 0, 2, và 6. Bạn sẽ dùng liều duy trì 3 mg/kg mỗi 8 tuần sau đó. Việc điều chỉnh liều dùng lên đến 10 mg/kg hoặc điều trị thường xuyên mỗi 4 tuần có thể được xem xét cho những bệnh nhân có phản ứng không đầy đủ.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn bị viêm cột sống dính khớp:

Dùng 5 mg/kg cảm ứng tiêm tĩnh mạch vào tuần 0, 2, và 6, tiếp theo là liều duy trì 5 mg/kg mỗi 6 tuần sau đó.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn bị khớp vảy nến:

Dùng 5 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào tuần 0, 2, và 6, tiếp theo là liều duy trì 5 mg/kg mỗi 8 tuần sau đó.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn bị bệnh Sarcoidosis:

Dùng 5 mg/kg tiêm tĩnh mạch sau đó lặp đi lặp lại ở tuần 2 và mỗi 4-8 tuần sau đó.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn bị bệnh Behcet:

Dùng 5 mg/kg truyền tĩnh mạch duy nhất trên 3 giờ.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn bị bệnh viêm động mạch tế bào khổng lồ:

Dùng 3 mg/kg vào tuần 0, 2, và 6 để truyền tĩnh mạch trong 2 giờ.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn bị viêm đa sụn tái phát:

Dùng 5 mg/kg ABW, tiêm truyền tĩnh mạch tại tuần 0, 2, 6, 14, 22, 30, và 38, đồng thời với uống prednisone

Liều dùng thông thường dành cho người lớn bị hội chứng Sjogren:

Dùng 3 mg/kg qua tiêm truyền tĩnh mạch tại tuần 0, 2, và 6.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn bị bệnh Celiac:

Dùng 5 mg/kg qua tiêm truyền tĩnh mạch một liều duy nhất trên 2 giờ.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn bị viêm da mủ hoại thư:

Dùng 5 mg/kg qua tiêm truyền tĩnh mạch một liều duy nhất.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn bị bệnh mụn mủ dưới lớp sừng

Dùng 5 mg/kg tiêm tĩnh mạch một liều duy nhất trên 2 giờ.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn bị viêm da mủ hoại thư:

Dùng 5 mg/kg tiêm tiêm tĩnh mạch tại tuần 0, 2, 4, 8 và 10, sau đó là mỗi 6-8 tuần.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn bị xơ phổi:

Dùng 3 mg/kg tiêm truyền tĩnh mạch ở tuần 0, 2, 6, và 8 tuần một lần khác sau đó.

Liều dùng thuốc infliximab cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng thông thường dành cho trẻ bị bệnh Crohn – cấp tính, tình trạng vừa phải đến nghiêm trọng:

Cho trẻ 6 tuổi trở lên dùng 5 mg/kg tiêm tĩnh mạch tại tuần 0, 2 và 6, tiếp theo là liều duy trì 5 mg/kg mỗi 8 tuần.

Liều dùng thông thường dành cho trẻ bị bệnh Crohn – mạn tính, tình trạng vừa phải đến nghiêm trọng:

Cho trẻ 6 tuổi trở lên dùng 5 mg/kg tiêm tĩnh mạch tại tuần 0, 2 và 6, tiếp theo là liều duy trì 5 mg/kg mỗi 8 tuần.

Liều dùng thông thường dành cho trẻ bị viêm loét đại tràng –  tình trạng vừa phải đến nghiêm trọng:

Cho trẻ 6 tuổi trở lên dùng 5 mg/kg tiêm tĩnh mạch tại tuần 0, 2 và 6, tiếp theo là liều duy trì 5 mg/kg mỗi 8 tuần.

Liều dùng thông thường dành cho trẻ bị viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên:

Cho trẻ 10 tuổi trở lên dùng 3 mg/kg qua tiêm truyền tĩnh mạch tại tuần 0, 2 và 6, tiếp theo truyền mỗi 8 tuần.

Liều dùng thông thường dành cho trẻ bị hội chứng Hạch – Da niêm kháng thuốc:

Cho trẻ 3 tuổi trở lên dùng 5 mg/kg tiêm truyền tĩnh mạch, sau đó lặp đi lặp lại vào những ngày 45, 59 và 89.

Thuốc infliximab có những dạng và hàm lượng nào?

Infliximab có dạng và hàm lượng là: thuốc bột đông khô pha tiêm: 100 mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc infliximab?

Một số người khi tiêm infliximab đã có phản ứng với truyền dịch (khi thuốc được tiêm vào tĩnh mạch). Hãy cho bác sĩ biết ngay lập tức nếu bạn cảm thấy chóng mặt, buồn nôn, choáng váng, ngứa hoặc ngứa ran, sưng, khó thở, hoặc bị đau đầu, sốt, ớn lạnh, các triệu chứng cúm, cơ bắp hoặc đau khớp, đau hoặc tức trong cổ họng của bạn, đau ngực, hoặc khó nuốt trong khi tiêm. Các phản ứng truyền dịch cũng có thể xảy ra trong vòng 1 hoặc 2 giờ sau khi tiêm.

Đến bệnh viện ngay lập tức nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Ngừng sử dụng infliximab và gọi bác sĩ ngay lập tức nếu bạn có bất cứ triệu chứng nào của ung thư hạch bạch huyết:

  • Sốt, ra mồ hôi đêm, sụt cân, mệt mỏi;

  • Cảm giác no sau khi ăn chỉ một lượng nhỏ;

  • Đau bụng trên và có thể lây lan sang vai của bạn;

  • Dễ bị bầm tím hoặc chảy máu, da nhợt nhạt, cảm thấy choáng váng hoặc khó thở, nhịp tim nhanh;

  • Buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (hoặc mắt);

  • Dấu hiệu nhiễm trùng (sốt, ớn lạnh, các triệu chứng cúm, nhầm lẫn, hoặc đau, nóng, hoặc đỏ da);

  • Đau ngực, ho liên tục, ho ra đờm có máu;

  • Khó thở với sưng mắt cá chân hoặc bàn chân của bạn, tăng cân nhanh chóng;

  • Tê hoặc ngứa ran;

  • Dễ bị bầm tím hoặc chảy máu, da nhợt nhạt, yếu bất thường;

  • Cảm giác yếu ở cánh tay hoặc chân của bạn;

  • Vấn đề với thị lực;

  • Cứng gáy, co giật;

  • Đau hay rát khi đi tiểu;

  • Da bị đỏ, tím, hoặc phát ban có vảy da, rụng tóc, đau khớp hoặc cơ, đau miệng.

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn bao gồm:

  • Nghẹt mũi, đau xoang, đau đầu;

  • Đau dạ dày nhẹ;

  • Phát ban da nhẹ;

  • Đỏ bừng (nóng, đỏ, hoặc cảm giác tê tê).

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Infliximab có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều dùng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Abatacept;

Vắc xin Adenovirus loại 4, sống;

Vắc xin Adenovirus loại 7, sống;

Anakinra;

Vắc xin Calmette và Guerin;

Cyclosporine;

Fosphenytoin;

Vắc xin virus cúm, sống;

Vắc xin sởi, sống;

  Vắc xin quai bị, virus sống;

Paclitaxel;

Phenytoin;

Vắc xin bại liệt;

Quinidin;

Rilonacept;

Vắc xin Rotavirus, virus sống;

Vắc xin Rubella, virus sống;

Sirolimus;

  Vắc xin bệnh đậu mùa;

Tacrolimus;

Tocilizumab;

Vắc xin thương hàn;

Vắc xin thủy đậu;

Warfarin;

Vắc xin sốt vàng da.

 Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc infliximab không?

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến infliximab?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng việc sử dụng thuốc này. Hãy kể cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn có những vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Dị ứng hoặc có tiền sử dị ứng với murine (mouse) protein;

  • Bệnh tim;

  • Suy tim (suy tim sung huyết), trung bình đến nặng;

  • Nhiễm trùng;

  • Bệnh lao. Không nên được dùng nếu bạn có những bệnh này.

  • Aspergillosis (nhiễm trùng nấm), hay tiền sử đã bị;

  • Blastomycosis (nhiễm trùng nấm), hay tiền sử đã bị;

  • Máu hoặc tủy xương có vấn đề (ví dụ, rối loạn sinh tủy), hay tiền sử đã bị

  • Nấm candida (nhiễm trùng nấm), hay tiền sử đã bị;

  • Coccidioidomycosis (nhiễm trùng nấm), hay tiền sử đã bị;

  • Bệnh đái tháo đường;

  • Hội chứng guillain-barré (rối loạn hệ thần kinh), hay tiền sử đã bị;

  • Viêm gan siêu vi b hoạt động hoặc hay tiền sử đã bị;

  • Histoplasmosis (nhiễm trùng nấm),hay tiền sử đã bị;

  • Legionellosis (nhiễm khuẩn), hay tiền sử đã bị;

  • Giảm bạch cầu hoặc bạch cầu trung tính (số lượng các tế bào máu trắng thấp);

  • Listeriosis (nhiễm khuẩn), hay tiền sử đã bị;

  • Bệnh gan;

  • Đa xơ cứng, hay tiền sử đã bị;

  • Viêm dây thần kinh thị giác (vấn đề về mắt);

  • Pneumocystosis (nhiễm trùng nấm), hay tiền sử đã bị;

  • Bệnh vảy nến (bệnh da);

  • Động kinh (co giật), hay tiền sử đã bị;

  • Giảm tiểu cầu (số lượng thấp của tiểu cầu) – Sử dụng một cách thận trọng vì thuốc có thể làm cho tình trạng bệnh tồi tệ hơn.

  • Ung thư, hoạt động hay tiền sử đã bị;

  • Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) – Sử dụng một cách thận trọng vì thuốc có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư mới;

  • Bệnh lao, tiền sử – Sử dụng một cách thận trọng vì bạn có thể cần phải điều trị bệnh lao thêm.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.