Inofar

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Tổng quan

Tên gốc: sắt sucrose

Tên biệt dược: Inofar®

Phân nhóm: vitamin & khoáng chất (trước và sau sinh)/thuốc trị thiếu máu

Hoạt chất

Inofar

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc Inofar® cho người lớn như thế nào?

Liều thông thường cho người lớn bị thiếu sắt

  • Người lớn, người lớn tuổi sẽ được truyền tĩnh mạch mỗi lần 5-10 ml, 1-3 lần mỗi tuần tùy thuộc nồng độ hemoglobin (liều đơn dung nạp tối đa là 7 mg/kg mỗi tuần 1 lần, nhưng không quá 500 mg sắt);

  • Bệnh nhân suy thận mạn tính phải lọc máu sẽ được trị liệu với một liều tích lũy tổng cộng 1000 mg trên 10 phiên liên tiếp lọc máu (100 mg được tiêm tĩnh mạch chậm hơn 2-5 phút hoặc 100 mg/100 ml natri chloride 0,9% truyền tĩnh mạch ít nhất 15 phút);

  • Bệnh nhân suy thận mạn phụ thuộc thẩm phân phúc mạc sẽ được trị liệu với một liều tích lũy tổng cộng 1000 mg chia 3 lần trong 28 ngày (truyền 300 mg trong 1,5 giờ vào ngày đầu tiên, sau đó liều lượng tương tự vào ngày thứ 14 và theo sau là truyền 400 mg trong 2,5 giờ trong 14 ngày sau đó).

Liều dùng thuốc Inofar® cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và chứng minh. Thuốc này có thể không an toàn cho trẻ. Bạn cần hiểu rõ về an toàn của thuốc trước khi dùng thuốc cho trẻ. Bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.

Cách dùng

Cách dùng

Bạn nên dùng thuốc Inofar® như thế nào?

Bạn phải đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Bạn hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ về bất kì điều gì bạn không rõ liên quan đến việc dùng thuốc.

Bạn sẽ được truyền tĩnh mạch nhỏ giọt 25 ml, dung dịch được pha loãng đầu tiên trong 15 phút, nếu không có phản ứng bất lợi xảy ra thì phần còn lại sẽ truyền với tốc độ không quá 50 ml trong 15 phút.

Hoặc bạn sẽ được tiêm tĩnh mạch chậm 1 ml dung dịch không pha loãng đầu tiên trong 1 đến 2 phút, nếu không có hiện tượng gì bất lợi xảy ra trong vòng 15 phút, thì phần còn lại của liều sẽ được tiêm với liều 1 ml/phút nhưng không quá 2 ống mỗi lần tiêm hoặc bạn sẽ được tiêm trực tiếp vào ống truyền của máy thẩm phân máu vào tĩnh mạch chi dưới các điều kiện tương tự như tiêm tĩnh mạch.

Liều Inofar® nên được pha loãng tối đa 250 ml dung dịch natri chloride 0,9%.

Bạn phải dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, không được dùng nhiều hơn hoặc ít hơn so với liều chỉ định, không được tự ý ngưng thuốc nếu không có sự cho phép của bác sĩ.

Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Inofar®?

Thuốc Inofar® có thể gây một số tác dụng phụ bao gồm:

  • Thỉnh thoảng có vị tanh kim loại;

  • Nhức đầu;

  • Buồn nôn, nôn;

  • Tiêu chảy;

  • Hạ huyết áp;

  • Dị cảm;

  • Rối loạn tiêu hóa;

  • Đau bắp;

  • Sốt;

  • Nổi mề đay;

  • Đỏ, phù nề chi;

  • Phản ứng phản vệ (giả dị ứng) (hiếm).

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc Inofar® có thể tương tác với thuốc nào?

Thuốc này có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ. Thuốc này có thể tương tác với các chế phẩm sắt đường uống.

Thuốc Inofar® có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?

Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá. Bạn không nên uống rượu trong thời gian dùng thuốc. Bạn cần thận trọng khi dùng thuốc này với các thực phẩm.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Inofar®?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Thiếu máu không do thiếu sắt;

  • Thừa sắt;

  • Tiền sử hen suyễn;

  • Eczema;

  • Rối loạn chức năng gan;

  • Nhiễm trùng mạn tính.

Dạng bào chế

Dạng bào chế

Thuốc Inofar® có những dạng và hàm lượng nào?

Thuốc Inofar® có dạng dung dịch tiêm 100 mg/5 ml.

 

Tư vấn y khoa

Lê Thị Mỹ Duyên
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.