Tổng quan
Tên gốc: iopamidol
Tên biệt dược: Isovue®-200, Isovue®-250, Isovue-M®-200, Isovue®-128, Isovue®-370, Isovue®-300, Isovue-M®-300, Iopamidol®-370
Phân nhóm: các tác nhân dùng trong chẩn đoán hình ảnh & các chẩn đoán khác
Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc iopamidol cho người lớn như thế nào?
Liều dùng thông thường cho người lớn để chụp X-quang tĩnh mạch ngoại vi
Bác sĩ sẽ thực hiện tiêm truyền tĩnh mạch cho bạn với liều lượng 200 mg i-ốt/ml (thuốc tiêm iopamidol 41%), tổng cộng khoảng 25-100 ml vào mỗi chi dưới. Tổng liều lượng cho các lần tiêm không vượt quá 350 ml.
Liều dùng thông thường cho người lớn để chụp X-quang đường niệu
Bác sĩ sẽ thực hiện tiêm truyền tĩnh mạch cho bạn với liều lượng 250 mg i-ốt/ml (thuốc tiêm iopamidol 51%: 50-100 ml); 300 mg i-ốt/ml (thuốc tiêm iopamidol 61%: 50 ml); 370 mg i-ốt/ml (thuốc tiêm iopamidol 76%: 40 ml).
Liều dùng thông thường cho người lớn để chụp cắt lớp vi tính
Phần đầu và cơ thể: bạn sẽ được tiêm truyền tĩnh mạch 250 mg i-ốt/ml (thuốc tiêm iopamidol 51%: 130-240 ml); 300 mg i-ốt/ml (thuốc tiêm iopamidol 61%: 100-200 ml). Tổng liều lượng trong lúc thực hiện không được vượt quá 60g i-ốt.
Liều dùng thông thường cho người lớn để chụp X-quang động mạch não
Bác sĩ sẽ tiêm 300 mg i-ốt/ml (thuốc tiêm iopamidol 61%) cho bạn bằng cách đâm xuyên động mạch cảnh hoặc thông qua đường ống niệu và truyền khoảng 8-12 ml thuốc. Tổng liều lượng trong lúc thực hiện có thể lên đến 90 ml.
Liều dùng thông thường cho người lớn để chụp X-quang động mạch ngoại vi
Bác sĩ sẽ tiêm 300 mg i-ốt/ml (thuốc tiêm iopamidol 61%) cho bạn.
Nếu truyền ở động mạch đùi hoặc dưới xương đòn, bác sĩ sẽ dùng 5-40 ml. Nếu truyền ở động mạch chủ để chảy ra ngoại biên, bác sĩ sẽ dùng 25-50 ml. Bạn có thể sử dụng đến 250 ml thuốc.
Liều dùng thông thường cho người lớn để chụp X-quang động mạch nội tạng chọn lọc hoặc động mạch chủ
Bác sĩ sẽ tiêm 370 ml i-ốt/ml (thuốc tiêm 76%) cho bạn. Đối với mạch lớn hơn, ví dụ như động mạch chủ hoặc động mạch ở bụng, lượng thuốc có thể lên đến 50 ml. Đối với động mạch thận, thuốc có thể lên đến 10 ml. Tổng liều lượng sử dụng có thể lên đến 225 ml.
Liều dùng thuốc iopamidol cho trẻ em như thế nào?
Liều dùng thông thường cho trẻ em để chụp X-quang tim mạch
Bác sĩ sẽ dùng liều lượng 370 mg i-ốt/ml (thuốc tiêm iopamidol 76%) tiêm truyền tĩnh mạch cho trẻ với 1 liều tiêm duy nhất như sau:
Trẻ dưới 2 tuổi: 10-15ml;
Trẻ từ 2-9 tuổi: 15-30ml;
Trẻ từ 10-18 tuổi: 20-50ml.
Nếu bác sĩ tiêm vào tĩnh mạch ngoại vi lớn hoặc thông hệ tuần hoàn trực tiếp, tiêm tích luỹ với liều lượng sau:
Trẻ dưới 2 tuổi: 40ml;
Trẻ từ 2-4 tuổi: 50ml;
Trẻ từ 5-9 tuổi: 100ml;
Trẻ từ 10-18 tuổi: 125ml.
Liều dùng thông thường cho trẻ em để chụp X-quang đường niệu
Bác sĩ sẽ tiêm truyền tĩnh mạch cho trẻ như sau:
250 mg i-ốt/ml (51%): 1,2-3,6ml/kg;
300 mg i-ốt/ml (61%): 1-3ml/kg.
Liều tối đa trong quá trình thực hiện là 30g i-ốt.
Liều dùng thông thường cho trẻ em để chụp cắt lớp vi tính
Bác sĩ sẽ tiêm truyền tĩnh mạch cho trẻ như sau:
250 mg i-ốt/ml (thuốc tiêm iopamidol 51%): 1,2-3,6 ml/kg;
300 mg i-ốt/ml (thuốc tiêm iopamidol 61%): 1-3 ml/kg.
Tổng liều lượng không được vượt quá 30g i-ốt.
Cách dùng
Cách dùng
Bạn nên dùng thuốc iopamidol như thế nào?
Bác sĩ sẽ tiêm thuốc iopamidol vào tĩnh mạch hoặc động mạch. Bạn có thể được chỉ định thuốc để ngăn ngừa các tác dụng phụ nhất định trong khi đang sử dụng iopamidol.
Bạn nên uống thêm nước trước và sau khi làm xét nghiệm X-quang vì iopamidol có thể khiến bạn bị mất nước, dẫn đến tác động nguy hiểm lên thận. Bạn nên tuân theo hướng dẫn của bác sĩ về các loại và lượng chất lỏng bạn nên uống trước và sau khi làm xét nghiệm. Những người lớn tuổi có thể cần chăm sóc đặc biệt để tránh tình trạng mất nước. Chức năng thận có thể cần kiểm tra sau khi bạn sử dụng iopamidol.
Một số người sau khi tiêm liều iopamidol đầu tiên từ 30-60 phút sau mới xuất hiện phản ứng. Bác sĩ có thể sẽ theo dõi bạn trong thời gian sau khi tiêm. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.
Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?
Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.
Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.
Bạn nên làm gì nếu quên một liều?
Vì bác sĩ, dược sĩ hoặc chuyên viên y tế sẽ chỉ định và theo dõi quá trình bạn sử dụng thuốc, trường hợp quên liều khó có thể xảy ra.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc iopamidol?
Bạn gọi cấp cứu ngay nếu gặp bất cứ dấu hiệu của phản ứng dị ứng như phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.
Bạn có thể gặp một số tác dụng phụ sau:
Cảm thấy mê sảng, giống như có thể ngất xỉu;
Sưng tấy, tăng cân nhanh chóng; tiểu ít hoặc không đi tiểu;
Thở khò khè hoặc khó thở;
Co giật (chấn động);
Sưng ở cổ hoặc họng (tuyến giáp mở rộng);
Các triệu chứng đau tim – đau hoặc ép ngực, cơn đau lan tới xương hàm hoặc vai, buồn nôn, đổ mồ hôi;
Dấu hiệu của đột quỵ – tê liệt hoặc suy nhược đột ngột (đặc biệt là ở một bên cơ thể), đột ngột nhức đầu nghiêm trọng, nói lắp, có vấn đề về tầm nhìn hoặc cân bằng;
Dấu hiệu có huyết khối trong phổi – đau ngực, ho đột ngột, thở khò khè, thở nhanh, ho ra máu.
Các tác dụng phụ thông thường có thể bao gồm:
Đau ngực;
Nhịp tim chậm;
Nóng bừng, cảm giác nóng hổi;
Đỏ bừng (ấm, đỏ hoặc cảm giác ngứa ran);
Buồn nôn;
Phát ban;
Chóng mặt.
Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc iopamidol có thể tương tác với thuốc nào?
Thuốc này có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Thuốc iopamidol có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?
Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khoẻ nào ảnh hưởng tới thuốc iopamidol?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Bệnh gan hoặc thận;
Bệnh tim, bao gồm suy tim sung huyết;
Có tiền sử về đột quỵ, huyết khối hoặc bệnh động mạch vành;
Hen suyễn, cảm mạo hoặc dị ứng thức ăn;
Bệnh động kinh hoặc các rối loạn co giật khác;
Thiếu máu hồng cầu lưỡi liềm;
Tiểu đường;
Bệnh nhiễm trùng đang hoạt động;
U tế bào ưa crôm (u tủy thượng thận);
Đa u tủy (ung thư xương);
Rối loạn tuyến giáp.
Dạng bào chế
Dạng bào chế
Thuốc iopamidol có những dạng và hàm lượng nào?
Thuốc iopamidol có dạng thuốc tiêm: 41%, 61%, 76%.