Isoprenaline (Isoproterenol)

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025
  1. Trang chủ
  2. Tra cứu
  3. Tra cứu thuốc
  4. Isoprenaline (Isoproterenol)

Hoạt chất

Isoprenaline (Isoproterenol)

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng isoprenaline cho người lớn là gì?

Liều dùng thông thường cho người lớn để ngừa co thắt phế quản trong khi gây mê:

Dùng tiêm truyền tĩnh mạch với 0,01-0,02 mg (0,5-1 ml, pha loãng 1: 50.000), lặp lại khi cần thiết.

Liều dùng thông thường cho người lớn để điều tình trạng khẩn cấp về loạn nhịp tim:

Dùng tiêm tĩnh mạch bolus với liều khởi đầu, 0,02-0,06 mg (1-3 ml, pha loãng 1: 50.000). Liều tiếp theo khoảng 0,01-0,2 mg.

Dùng tiêm truyền tĩnh mạch với liều khởi đầu 5 mcg/phút. Điều chỉnh liều tiếp theo dựa trên đáp ứng của bệnh nhân với phạm vi thông thường là 2-20 mcg/phút.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị nhịp tim chậm sau phẫu thuật tim:

Đối với các tình huống ít khẩn cấp, tiêm bắp hoặc tiêm dưới da với liều khởi đầu là 0,2 mg. Liều tiếp theo phạm vi là 0,02-1 mg (tiêm bắp) hoặc 0,15-0,2 mg (tiêm dưới da).

Liều dùng thông thường cho người lớn sử dụng tạm thời trong block nhĩ thất mức độ 3 cho đến khi chèn máy tạo nhịp tim:

Dùng tiêm truyền tĩnh mạch với 2-10 mcg/phút. Điều chỉnh tốc độ truyền tiếp theo dựa trên nhịp tim và đáp ứng của bệnh nhân.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị block tim hoàn toàn kèm theo tổn thương vách ngăn liên thất:

Người lớn nên dùng 0,04-0,06 mg (2-3 ml, pha loãng 1: 50.000), liều bolus.

Liều dùng thông thường cho người lớn để hỗ trợ trong trường hợp sốc

Dùng tiêm truyền tĩnh mạch với 0,5-5 mcg/phút, điều chỉnh tốc độ tiêm truyền tiếp theo dựa trên đáp ứng của bệnh nhân. Trong giai đoạn tiến triển, tiêm truyền tốc độ > 30 mcg/phút đã được sử dụng. Không nên sử dụng > 1 giờ ở những bệnh nhân bị sốc nhiễm khuẩn.

Liều dùng thông thường cho người lớn dưới dạng một tác nhân chẩn đoán:

Đối với chẩn đoán nguyên nhân của trào ngược van hai lá, dùng tiêm truyền với 4 mcg/phút. Đối với chẩn đoán bệnh động mạch hình vành hoặc các tổn thương, tiêm truyền 1-3 mcg/phút.

Liều dùng isoprenaline cho trẻ em là gì?

Liều dùng thông thường cho trẻ em để điều tình trạng khẩn cấp về loạn nhịp tim:

Tiêm truyền tĩnh mạch cho trẻ em với liều ban đầu là 0,1 mcg/kg/phút. Liều tiếp theo khoảng 0,1-1 mcg/kg/phút.

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị nhịp tim chậm sau phẫu thuật tim:

Tiêm truyền tĩnh mạch cho trẻ em với 0,029 mcg/kg/phút.

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị block tim hoàn toàn kèm theo tổn thươngvách ngăn liên thất:

Tiêm truyền tĩnh mạch cho trẻ sơ sinh với 0,01-0,03 mg (0,5-1,5 ml, pha loãng 1: 50.000), liều bolus.

Isoprenaline có những dạng và hàm lượng nào?

Isoprenaline có những dạng và hàm lượng sau:

Isoproterenol hydrochloride:

  • Tiêm (dung dịch 1:5,000) 0,2 mg/mL isoproterenol hydrochloride;

  • Tiêm (1:50,000) 0,02 mg/mL isoproterenol hydrochloride.

Isuprel:

  • Tiêm (dung dịch 1:5,000) 0,2 mg/mL isoproterenol hydrochloride.

Medihaler-ISO:

  • Bình phun khí dung 80 mcg isoproterenol sulfate/nhát.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng isoprenaline?

Nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng sau đây, bạn nên ngừng sử dụng isoprenaline dạng hít và tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp hoặc liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức:

  • Phản ứng dị ứng (khó thở, cứng cổ họng, sưng môi, lưỡi, hoặc mặt, hoặc phát ban);

  • Đau ngực hoặc nhịp tim bất thường.

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng khác có thể có nhiều khả năng xảy ra. Tiếp tục sử dụng isoprenaline dạng hít và báo với bác sĩ của bạn nếu bạn có những tình trạng sau:

  • Nhức đầu, chóng mặt, choáng váng, hoặc mất ngủ;

  • Run hoặc căng thẳng;

  • Ra mồ hôi;

  • Buồn nôn, nôn mửa, hoặc tiêu chảy;

  • Khô miệng.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Isoprenaline có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

  • Chất ức chế catechol-O-methyltransferase (COMT) (ví dụ, tolcapone) vì có thể làm tăng tác dụng phụ của isoprenaline;

  • Droxidopa, epinephrine, hoặc thuốc mê dạng hít (ví dụ, halothane) bởi vì các nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng như tim đập bất thường và nhồi máu cơ tim có thể tăng.

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới isoprenaline không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến isoprenaline?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Hen suyễn;

  • Đái tháo đường;

  • Vấn đề về tim;

  • Vấn đề mạch máu tim (ví dụ như bệnh động mạch vành);

  • Tuyến giáp hoạt động quá mức;

  • Tăng huyết áp.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.