Itraconazole

3 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Itraconazole

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng itraconazole cho người lớn là gì?

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nấm do Blastomycosis:

Liều nạp: 200 mg uống 3 lần/ngày trong 3 ngày điều trị đầu tiên.

Liều duy trì: 200 mg uống một lần hoặc hai lần một ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nấm do Histoplasmosis:

Liều nạp: 200 mg uống 3 lần/ngày trong 3 ngày điều trị đầu tiên.

Liều duy trì: 200 mg uống một lần hoặc hai lần một ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh mắc bệnh nấm do Aspergillosis – Aspergilloma:

Liều nạp: 200 mg uống 3 lần/ngày trong 3 ngày điều trị đầu tiên.

Liều duy trì: 200 mg uống một lần hoặc hai lần một ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nấm do Aspergillosis – xâm lấn:

Liều nạp: 200 mg uống 3 lầ/ngày trong 3 ngày điều trị đầu tiên.

Liều duy trì: 200 mg uống một lần hoặc hai lần một ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nấm miệng:

Nhiễm nấm Candida ở họng: 200 mg uống mỗi ngày một lần.

Thời gian điều trị: 1-2 tuần.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm nấm Candida thực quản:

Dùng uống 100 mg mỗi 1 ngày một lần.

Thời gian điều trị: Ít nhất 3 tuần và 2 tuần sau khi hết các triệu chứng.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nấm móng – móng chân:

200 mg uống mỗi ngày một lần.

Thời gian điều trị: 12 tuần liên tiếp.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nấm móng – móng tay:

Điều trị liều cao: 200 mg, uống hai lần mỗi ngày trong 1 tuần.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm nấm Coccidioidomycosis:

IDSA khuyến cáo: 200 mg uống 2 hoặc 3 lần một ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm nấm Sporotrichosis:

Theo IDSA khuyến cáo, liều dùng cho tình trạng nhiễm nấm da hoặc lymphocutaneous là:
Liều khuyến cáo: 200 mg uống mỗi ngày một lần.
Nếu bệnh nhân không đáp ứng: 200 mg, uống hai lần một ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nấm Cryptococcosis:

Theo IDSA khuyến cáo, liều dùng cho tình trạng nhiễm trùng phổi nhẹ đến trung bình (không viêm màng não) ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch: 200 uống hai lần một ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm nấm Candida âm đạo:

Dùng uống 200 mg, hai lần một ngày trong 1 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm Microsporidiosis:

Theo CDC, NIH, và IDSA khuyến cáo cho bệnh nhân nhiễm HIV với tình trạng nhiễm trùng lan rộng do Trachipleistophora hoặc Anncaliia: 400 mg uống mỗi ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm nấm toàn thân:

Theo IDSA khuyến cáo, điều trị theo kinh nghiệm: uống 200 mg, hai lần một ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn dự phòng nhiễm nấm:

Theo IDSA khuyến cáo, điều trị dự phòng kháng nấm cho bệnh nhân hóa trị có giảm bạch cầu: uống 200 mg, hai lần một ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh lang ben:

Nghiên cứu (n = 36).

Uống 200 mg, một lần mỗi ngày trong 7 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm nấm Paracoccidioidomycosis:

Uống 200 mg, mỗi ngày một lần trong 6 tháng.

Liều dùng itraconazole cho trẻ em là gì?

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh nấm do Blastomycosis:

Trường hợp bệnh nhẹ đến nhiễm vừa phải: 10 mg/kg đường uống mỗi ngày.

Liều tối đa: 400 mg/ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh nấm do Histoplasmosis:

Trường hợp nhiễm trùng phổi cấp tính: 5-10 mg/kg/ngày uống chia 2 lần.

Liều tối đa: 400 mg/ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh nấm miệng:

Trường hợp nhiễm Candida ở hầu họng ở bệnh nhân 5 tuổi trở lên: 2,5 mg/kg đường uống hai lần một ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh Candida thực quản:

Cho trẻ 5 tuổi trở lên uống 2,5 mg/kg, hai lần một ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh nấm do Coccidioidomycosis:

Trường hợp nhiễm nhẹ đến vừa phải không bị viêm màng não (ví dụ, viêm phổi khu trú): uống 2-5 mg/kg, ba lần một ngày trong 3 ngày, sau đó uống 2-5 mg/kg, hai lần một ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh nấm do Cryptococcus:

Liệu pháp ức chế (dự phòng thứ phát): uống 5 mg/kg, mỗi ngày một lần.

Liều tối đa: 200 mg/liều.

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh viêm màng não do Cryptococcus – Ức chế miễn dịch:

Điều trị củng cố cho tình trạng nhiễm trùng thần kinh trung ương: uống 2,5-5 mg/kg, ba lần một ngày trong 3 ngày, sau đó 5-10 mg/kg/ngày uống trong 1 lần hoặc chia 2 lần.

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh nhiễm trùng âm đạo:

Theo CDC, NIH, và IDSA khuyến cáo cho trẻ vị thành niên nhiễm HIV, trường hợp không biến chứng nhiễm Candida âm đạo: uống 200 mg, mỗi ngày trong 3-7 ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh nhiễm nấm do Microsporidiosis:

Theo CDC, NIH, và IDSA khuyến cáo cho trẻ vị thành niên nhiễm HIV, trường hợp nhiễm trùng lan rộng do Trachipleistophora hoặc Anncaliia: uống 400 mg, mỗi ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh nhiễm nấm do Sporotrichosis:

Nhiễm trùng ở da hoặc lymphocutaneous: uống 6-10 mg/kg mỗi ngày.

Liều tối đa: 400 mg/ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh da đầu:

Phác đồ liên tục:

Nhiễm Trichophyton tonsuransT violaceum (endothrix): uống 5 mg/kg/ngày trong 2-4 tuần.

Nhiễm Microsporum canis (ectothrix): uống 5 mg/kg/ngày trong 4-6 tuần.

Itraconazole có những dạng và hàm lượng nào?

Itraconazole có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nang uống 100 mg;

  • Dung dịch uống 10mg/mL.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn có thể gặp tác dụng phụ nào khi dùng itraconazole?

Bạn nên đến bệnh viện ngay lập tức nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc một trong các tình trạng sau:

  • Sốt;

  • Cảm thấy khó thở, thậm chí khi gắng sức nhẹ;

  • Sưng, tăng cân nhanh chóng;

  • Ù tai, các vấn đề về thính giác;

  • Tê hoặc cảm giác ngứa ran, nhìn mờ, nhìn đôi, mất kiểm soát bàng quang;

  • Đau hay rát khi đi tiểu;

  • Buồn nôn, đau bụng trên của bạn, ngứa, chán ăn, suy nhược, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (hoặc mắt);

  • Đau nặng ở bụng trên của bạn lan sang lưng, buồn nôn và nôn mửa, nhịp tim nhanh.

Tác dụng phụ thường gặp khác có thể bao gồm:

  • Tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, buồn nôn nhẹ;

  • Mùi vị khó chịu trong miệng;

  • Ngứa nhẹ hoặc da nổi đỏ;

  • Đau khớp, đau cơ hay yếu cơ;

  • Đau đầu, chóng mặt;

  • Chảy nước mũi hoặc triệu chứng cảm lạnh khác.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Itraconazole có th�� tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ, đặc biệt là:

  • Thuốc chống loạn thần hoặc thuốc an thần (Valium hay Xanax);

  • Thuốc trị HIV/AIDS;

  • Thuốc để điều trị tăng cholesterol;

  • Thuốc kháng sinh – gồm ciprofloxacin, clarithromycin, erythromycin;

  • Thuốc chống đông – gồm rivaroxaban, warfarin, Coumadin, Jantoven;

  • Thuốc trị ung thư như – gồm dasatinib, nilotinib, và những thuốc khác;

  • Thuốc để điều trị các vấn đề tiết niệu – gồm Detrol, Flomax, Vesicare;

  • Thuốc tim hoặc bệnh về huyết áp – gồm Aliskiren, digoxin, diltiazem, verapamil, và những thuốc khác;

  • Thuốc ức chế miễn dịch – gồm dexamethasone, everolimus, và những thuốc khác;

  • Thuốc để ngăn ngừa thải ghép – gồm cyclosporine, sirolimus, và những thuốc khác;

  • Thuốc trị đau nửa đầu – gồm eletriptan và những thuốc khác;

  • Thuốc giảm đau có chất gây mê – gồm fentanyl, oxycodone, và những thuốc khác;

  • Thuốc động kinh – gồm carbamazepine và những thuốc khác.

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới itraconazole không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến itraconazole?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD);

  • Phù (sưng cơ thể hoặc giữ nước);

  • Tiền sử nhồi máu cơ tim;

  • Bệnh tim (ví dụ như bệnh thiếu máu cục bộ, vấn đề về van);

  • Vấn đề nhịp tim – Sử dụng một cách thận trọng vì có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng hơn;

  • Suy tim sung huyết, hoặc tiền sử – Không nên được sử dụng để điều trị nhiễm nấm móng tay hoặc móng chân ở bệnh nhân có tình trạng này;

  • Xơ nang;

  • Thiếu axit dịch vị (lượng axit trong dạ dày thấp) ở bệnh nhân nhiễm HIV – Sự hấp thụ từ dạ dày có thể thay đổi;

  • Enzym gan tăng;

  • Bệnh thận;

  • Bệnh gan, đang mắc hay tiền sử – Sử dụng một cách thận trọng vì có thể làm cho những tình trạng này tồi tệ hơn.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.