Kali Iodid

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Kali Iodid

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng kali iodid cho người lớn là gì?

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh ho:

Uống 300-650 mg, dùng 3-4 lần một ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh cường giáp:

Dung dịch uống: 250 mg, uống 3 lần một ngày. Bạn nên dùng từ 10 đến 14 ngày trước khi phẫu thuật tuyến giáp.

Liều có thể là 0,25 ml 1 g/mL dung dịch kali iodin (SSKI) hoặc 4 ml 325 mg/5 ml dung dịch. Ngoài ra, 2-6 giọt dung dịch 10% kali iodid/5% iodin có thể được uống 3 lần mỗi ngày với thức ăn.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh sporotrichosis ở da:

Uống 250 đến 500 mg, dùng 3 lần một ngày. Tăng dần đến tối đa là 2-2,5 gram 3 lần một ngày. Tiếp tục ở liều dung nạp tối đa cho đến khi tổn thương da đã được giải quyết, thường là 6-12 tuần.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị tiếp xúc phóng xạ khẩn cấp:

Phụ nữ có thai hoặc cho con bú tiếp xúc với 5 centigrays (cGy) trở lên: 130 mg uống mỗi ngày.

Người tiếp xúc với 10 centigrays (cGy) trở lên từ 18 đến 40 năm: 130 mg uống mỗi ngày.

Người tiếp xúc với trên 500 centigrays (cGy) từ 40 năm trở lên: 130 mg uống mỗi ngày.

Liều dùng kali iodid cho trẻ em là gì?

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh ho:

Cho trẻ uống 60-250 mg, dùng mỗi 4-6 lần một ngày. Liều tối đa duy nhất 500 mg.

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh cường giáp:

Dung dịch uống: 250 mg, uống 3 lần một ngày. Cho trẻ dùng từ 10 đến 14 ngày trước khi phẫu thuật tuyến giáp.

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh sporotrichosis ở da:

Uống 250 đến 500 mg, dùng 3 lần một ngày. Tăng dần đến tối đa là 1,25-2 gam 3 lần một ngày. Tiếp tục ở liều dung nạp tối đa cho đến khi tổn thương da đã được giải quyết, thường là 6-12 tuần.

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị tiếp xúc phóng xạ khẩn cấp:

Trẻ dưới 1 tháng tuổi tiếp xúc với trên 5 centigrays (cGy): uống 16 mg mỗi ngày.

Trẻ trên 1 tháng tuổi với 3 năm tiếp xúc với trên 5 centigrays (cGy): 32 mg uống mỗi ngày.

Trẻ dưới 70 kg tiếp xúc trên 5 centigrays (cGy) từ 3 năm đến 18 năm: uống 65 mg mỗi ngày.

Trẻ trên 70 kg tiếp xúc trên 5 centigrays (cGy) trên 13 năm: 130 mg uống mỗi ngày.

Kali iodid có những dạng và hàm lượng nào?

Kali iodid có những dạng và hàm lượng sau:

  • Dung dịch uống 1g/ml.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng kali iodid?

Các tác dụng phụ ít phổ biến bao gồm:

  • Nổi mề đay;

  • Đau khớp;

  • Sưng cánh tay, mặt, chân, môi, lưỡi, và/ hoặc cổ họng;

  • Sưng hạch huyết.

Khi sử dụng lâu dài, bạn có thể gặp một số tác dụng phụ sau:

  • Nóng rát trong miệng hoặc cổ họng;

  • Lú lẫn;

  • Đau đầu (nặng);

  • Tăng tiết nước bọt ở miệng;

  • Nhịp tim không đều;

  • Có vị giác kim loại trong miệng;

  • Tê, ngứa, đau hoặc yếu tay chân hoặc bàn chân;

  • Đau nhức răng và nướu;

  • Lở loét trên da;

  • Triệu chứng của cảm lạnh;

  • Mệt mỏi bất thường;

  • Chân yếu hoặc cảm giác nặng nề.

Một số tác dụng phụ của kali iodid có thể không cần bất kỳ sự chăm sóc y tế nào. Vì cơ thể bạn đã quen với các loại thuốc và những tác dụng phụ này có thể biến mất. Bác sĩ của bạn có thể giúp bạn ngăn ngừa hoặc làm giảm các tác dụng phụ, nhưng hãy kiểm tra nếu bất kỳ tác dụng phụ sau đây tiếp tục, hoặc nếu bạn đang lo lắng:

Các tác dụng phụ ít phổ biến:

  • Bệnh tiêu chảy;

  • Buồn nôn hay nôn mửa;

  • Đau bụng.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Kali iodid có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Sử dụng thuốc này với các loại thuốc sau không được khuyến cáo, nhưng đôi khi có thể sử dụng trong vài trường hợp. Nếu cả 2 loại thuốc được kê đơn cùng nhau, bác sĩ có thể hiệu chỉnh liều và khoảng cách liều của cả 2 thuốc.

  • Acenocoumarol;

  • Anisindione;

  • Dicumarol;

  • Phenindione;

  • Phenprocoumon;

  • Warfarin.

Thức ăn và rượu bia có ảnh tương tác tới kali iodid không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến kali iodid?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Nồng độ kali trong máu cao;

  • Mất trương lực cơ;

  • Bệnh lao – Kali iodid có thể làm cho bệnh tồi tệ hơn;

  • Bệnh thận – Có thể gây tăng kali trong máu;

  • Cường giác (trừ khi bạn đang dùng kali iodid để trị bệnh này) – Dùng kali iodid kéo dài có thể gây hại cho tuyến giáp.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.