Kẽm sulfate

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Kẽm sulfate

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng kẽm sulfate cho người lớn như thế nào?

Từ 19 tuổi trở lên:

Nam giới: 11 mg (lượng dùng tối đa: 34 mg)

Nữ giới: 9 mg (lượng dùng tối đa : 34 mg)

Phụ nữ mang thai: 11 mg (lượng dùng tối đa : 40 mg)

Phụ nữ cho con bú: 12 mg (lượng dùng tối đa : 40 mg)

Thuốc tiêm kẽm sulfate: Tiêm tĩnh mạch.

Người lớn trao đổi chất ổn định nhận TPN: 2,5-4 mg kẽm/ngày

Trạng thái dị hóa cấp tính trên TPN: khuyến cáo dùng bổ sung 2 mg kẽm mỗi ngày

Người lớn bình thường bị mất dịch từ ruột non: khuyến cáo dùng bổ sung 12,2 mg kẽm/lít chất lỏng ruột non bị mất hoặc khuyến cáo dùng bổ sung 17,1 mg kẽm/kg phân hoặc phần thải ra của thủ thuật mở thông hồi tràng.

Liều dùng kẽm sulfate cho trẻ em như thế nào?

0-6 tháng tuổi:

Nam: 2 mg (lượng dùng tối đa: 4 mg)

Nữ: 2 mg (lượng dùng tối đa: 4 mg)

7-12 tháng tuổi:

Nam: 3 mg (lượng dùng tối đa: 5 mg)

Nữ: 3 mg (lượng dùng tối đa: 5 mg)

1-3 tuổi:

Nam: 3 mg (lượng dùng tối đa: 7 mg)

Nữ: 3 mg (lượng dùng tối đa: 7 mg)

4-8 tuổi:

Nam: 5 mg (lượng dùng tối đa: 12 mg)

Nữ: 5 mg (lượng dùng tối đa: 12 mg)

9-13 tuổi:

Nam: 8 mg (lượng dùng tối đa: 23 mg)

Nữ: 8 mg (lượng dùng tối đa: 23 mg)

14 đến 18 tuổi:

Nam: 11 mg (lượng dùng tối đa: 34 mg)

Nữ: 9 mg (lượng dùng tối đa: 34 mg)

Phụ nữ mang thai: 12 mg (lượng dùng tối đa: 40 mg)

Phụ nữ cho con bú: 13 mg (lượng dùng tối đa: 40 mg)

Thuốc tiêm kẽm sulfate:

Tiêm tĩnh mạch:

Trẻ sơ sinh đủ tháng và trẻ em nhỏ hơn 5 tuổi: khuyến cáo liều 100 mcg kẽm/kg/ngày

Trẻ sinh non (nặng dưới 1500g) đến 3 kg: khuyến cáo liều 300 mcg kẽm/kg/ngày

Kẽm sulfate có những dạng và hàm lượng nào?

Kẽm sulfate có những dạng và hàm lượng sau:

  • Thuốc tiêm 1 mg/mL

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng kẽm sulfate?

Tất cả các thuốc đều có thể gây ra tác dụng phụ nhưng nhiều người không mắc hoặc mắc tác dụng phụ nhẹ. Hãy đến bác sĩ kiểm tra nếu bạn mắc những tác dụng phụ thường gặp trở nên dai dẳng hoặc gây khó chịu như:

  • Buồn nôn, nôn mửa.

Hãy đến trung tâm y tế ngay nếu xảy ra những tác dụng phụ nghiêm trọng sau:

  • Các phản ứng dị ứng nặng như phát ban, nổi mề đay, ngứa, khó thở, tức ngực, sưng miệng/ mặt/ môi/ lưỡi;

  • Nôn mửa dữ dội;

  • Bồn chồn khác thường;

  • Rất khô miệng, mắt hoặc da.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Kẽm sulfate có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới kẽm sulfate không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến kẽm sulfate?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.