Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc ketorolac cho người lớn như thế nào?
Liều thông thường dành cho người lớn bị đau nhức:
Đối với dạng thuốc tiêm đơn trị liệu:
Thuốc tiêm bắp:
Bệnh nhân dưới 65 tuổi dùng một liều 60 mg duy nhất;
Bệnh nhân đang bị suy thận và cân nặng trên 50 kg dùng một liều 30 mg.
Thuốc tiêm tĩnh mạch:
Bệnh nhân dưới 65 tuổi dùng một liều 30 mg duy nhất;
Bệnh nhân đang bị suy thận và cân nặng trên 50 kg dùng một liều 15 mg.
Đối với dạng thuốc tiêm đơn trị liệu:
Bệnh nhân dưới 65 tuổi dùng một liều 30 mg tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ khi cần thiết. Liều tối đa trong ngày không nên vượt quá 120 mg.
Bệnh nhân đang bị suy thận và/hoặc nhẹ hơn 50 kg dùng một liều 15 mg, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ khi cần thiết. Liều tối đa không được vượt quá 60 mg.
Đối với dạng thuốc uống:
Bạn dùng 10 mg uống mỗi ngày 4 lần khi cần thiết. Liều tối đa trong ngày không nên vượt quá 40 mg.
Bệnh nhân dưới 50 kg dùng liều tối đa trong ngày không nên vượt quá 40 mg.
Đối với dạng thuốc xịt mũi:
Bệnh nhân dưới 65 tuổi dùng 31,5 mg (phun 15,75 mg vào mỗi bên mũi) mỗi 6-8 giờ. Liều tối đa trong ngày là 126 mg.
Liều dùng thuốc ketorolac cho trẻ em như thế nào?
Liều thông thường dành cho trẻ bị đau nhức từ 1 tháng tuổi đến 2 tuổi:
Đối với dạng thuốc tiêm tĩnh mạch đơn trị liệu, bạn dùng 0,5 mg/kg tiêm cho truyền mỗi 6-8 giờ và không vượt quá 48-72 giờ điều trị.
Liều thông thường dành cho trẻ bị đau nhức từ 2 đến 16 tuổi và trẻ lớn hơn 16 tuổi có cân nặng dưới 50 kg:
Bạn lưu ý không không được vượt quá liều của người lớn và theo liều lượng sau:
Đơn trị liệu (theo khuyến cáo của nhà sản xuất):
Dạng thuốc tiêm bắp: dùng 1 mg/kg tiêm cho trẻ một liều duy nhất. Liều tối đa là 30 mg.
Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng 0,5 mg/kg tiêm cho trẻ một liều duy nhất. Liều tối đa là 15 mg.
Đa trị liệu:
Dạng thuốc tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch: dùng 0,5 mg/kg tiêm cho trẻ mỗi 6 giờ. Không dùng thuốc điều trị vượt quá 5 ngày.
Dạng thuốc uống: chưa có nghiên cứu dành cho trẻ em.
Liều thông thường dành cho trẻ bị đau nhức lớn hơn 16 tuổi và cân nặng hơn 50 kg:
Đơn trị liệu:
Dạng thuốc tiêm bắp: dùng 60 mg tiêm cho trẻ một lần duy nhất
Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: 30 mg tiêm cho trẻ một lần duy nhất
Đa trị liệu:
Dạng thuốc tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, bạn dùng 30 mg tiêm cho trẻ mỗi 6 giờ. Liều tối đa là 120 mg/ngày.
Dạng thuốc tiêm uống:
Liều khởi đầu: dùng 20 mg cho trẻ uống;
Liều duy trì: dùng 10 mg tiêm cho trẻ uống mỗi 4-6 giờ;
Liều tối đa: dùng 40 mg/ngày cho trẻ uống.
Thuốc ketorolac có những dạng và hàm lượng nào?
Thuốc ketorolac có dạng và hàm lượng là: dung dịch tiêm: 30 mg/ml.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc ketorolac?
Đến bệnh viện ngay lập tức nếu bạn có bất cứ dấu hiệu nào của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.
Ngưng dùng ketorolac và đến bệnh viện ngay lập tức hoặc gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất cứ tác dụng phụ nghiêm trọng:
Đau ngực, suy nhược, hơi thở ngắn, nói lắp, các vấn đề về thị lực hoặc cân bằng;
Phân màu đen, có máu hoặc phân hắc ín;
Ho ra máu hoặc nôn mửa giống như bã cà phê;
Sưng hoặc tăng cân nhanh chóng;
Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không đi tiểu;
Buồn nôn, đau bụng, sốt nhẹ, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (hoặc mắt);
Sốt, đau họng và đau đầu với phồng rộp nặng, bong tróc và phát ban da đỏ;
Các dấu hiệu đầu tiên của bất kỳ vết loét miệng dù là nhẹ;
Da nhợt nhạt, dễ bầm tím, ngứa dữ dội, tê, đau, yếu cơ;
Sốt, đau đầu, cứng cổ, ớn lạnh, tăng nhạy cảm với ánh sáng, có các đốm màu tím trên da và/hoặc co giật (động kinh)
Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:
Đau bụng, buồn nôn hoặc nôn mửa nhẹ, tiêu chảy, táo bón;
Ợ nóng nhẹ, đau bụng, sình bụng, đầy hơi;
Chóng mặt, đau đầu, buồn ngủ;
Ra mồ hôi;
Ù tai.
Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc ketorolac có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ, đặc biệt là:
Thuốc chống đông máu như warfarin (Coumadin®);
Lithi (ESKALITH, Lithobid®);
Methotrexate (Rheumatrex®, Trexall®);
Thiothixen (NAVANE);
Alprazolam (Xanax®);
Thuốc lợi tiểu như furosemide (Lasix®);
Thuốc dãn cơ;
Steroid (prednisone và các thuốc khác);
Thuốc trị động kinh như carbamazepine (Carbatrol®, Tegretol®) hoặc phenytoin (Dilantin®);
Một số thuốc trị bệnh tim hoặc huyết áp như candesartan (Atacand®), eprosartan (Teveten®), irbesartan (Avapro®, Avalide®), losartan (Cozaar®, Hyzaar®), valsartan (Diovan®), telmisartan (Micardis®) hoặc olmesartan (Benicar®);
Aspirin hoặc các NSAID khác như Etodolac (Lodine®), flurbiprofen (Ansaid®), indomethacin (Indocin®), ketoprofen (Orudis®), ketorolac (TORADOL), axit mefenamic (Ponstel®), meloxicam (Mobic®), nabumetone (RELAFEN), naproxen (Aleve®, Naprosyn®), piroxicam (Feldene®) và những thuốc khác;
Thuốc ức chế men chuyển angiotensin như benazepril (Lotensin®), captopril (Capoten®), fosinopril (Monopril®), enalapril (Vasotec®), lisinopril (Prinivil®, Zestril®), ramipril (Altace®) và những thuốc khác.
Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc ketorolac không?
Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc ketorolac?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Lạm dụng rượu;
Bệnh tiểu đường;
Phù (sưng mặt, ngón tay, bàn chân hoặc cẳng chân gây ra bởi tích nhiều dịch trong cơ thể);
Bệnh thận;
Bệnh gan (nặng);
Lupus ban đỏ hệ thống (SLE) – nguy cơ mắc tác dụng phụ nghiêm trọng có thể gia tăng;
Hen suyễn;
Bệnh tim;
Tăng huyết áp – ketorolac có thể làm cho tình trạng của bạn tồi tệ hơn.
Tiền sử chảy máu não;
Bệnh ưa chảy máu hoặc vấn đề chảy máu khác – ketorolac có thể làm tăng nguy cơ chảy máu nghiêm trọng;
Tiền sử chảy máu dạ dày hoặc ruột;
Viêm đại tràng, loét dạ dày hoặc các vấn đề dạ dày khác hoặc đường ruột (hoặc có tiền sử) – ketorolac có thể làm cho các vấn đề dạ dày hoặc ruột trở nên nặng hơn. Ngoài ra, chảy máu dạ dày hoặc ruột có nhiều khả năng xảy ra trong quá trình điều trị ketorolac ở những người có tình trạng này.