Labetalol

1 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Labetalol

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc labetalol cho người lớn như thế nào?

Liều thông thường dành cho người lớn bị tăng huyết áp:

Liều khởi đầu: bạn dùng 100 mg uống mỗi ngày hai lần, dù bạn sử dụng liều đơn trị hoặc liều được thêm vào phác đồ thuốc lợi tiểu.

Liều duy trì: bạn dùng 200-400 mg uống mỗi ngày hai lần

Liều thông thường dành cho người lớn bị  tăng huyết áp cấp cứu:

Liều khởi đầu: bạn dùng 100 mg uống mỗi ngày hai lần, dù bạn sử dụng liều đơn trị hoặc liều được thêm vào phác đồ thuốc lợi tiểu.

Liều duy trì: bạn dùng 200-400 mg uống mỗi ngày hai lần.

Liều thông thường dành cho người lớn bị u tủy thượng thận:

Liều khởi đầu: bạn dùng 100 mg uống mỗi ngày hai lần, dù bạn sử dụng liều đơn trị hoặc liều được thêm vào phác đồ thuốc lợi tiểu.

Liều duy trì: bạn dùng 200-400 mg uống mỗi ngày hai lần.

Liều dùng thuốc labetalol cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Thuốc labetalol có những dạng và hàm lượng nào?

Labetalol có những dạng và hàm lượng sau: viên nén, đường uống: 100 mg, 200 mg, 300 mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc labetalol?

Đến bệnh viện ngay lập tức nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.

Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có một tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Nhịp tim chậm hoặc không đều;

  • Cảm giác muốn ngất xỉu;

  • Cảm thấy thở ngắn, thậm chí khi gắng sức nhẹ;

  • Bị phù hoặc tăng cân nhanh chóng;

  • Buồn nôn, đau ở vùng bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (hoặc mắt).

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Cảm giác ngứa ran trên da đầu;

  • Chóng mặt, cảm giác xoay tròn;

  • Buồn nôn nhẹ, đau bụng;

  • Cảm giác mệt mỏi;

  • Nghẹt mũi;

  • Khó đạt cực khoái.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc labetalol có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tối nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ, đặc biệt là:

  • Cimetidine (Tagamet®);

  • Digoxin (digitalis, Lanoxin®);

  • Thuốc lợi tiểu;

  • Insulin hoặc thuốc trị tiểu đường;

  • Nitroglycerin (Nitro-Dur®, Nitrolingual®, Nitrostat®, Transderm-Nitro® và những thuốc khác);

  • Thuốc chống trầm cảm như amitriptyline (Elavil®, Vanatrip®, Limbitrol®), doxepin (Sinequan®), desipramine (Norpramin®), imipramine (Janimine®, Tofranil®), nortriptyline (Pamelor®) và những thuốc khác;

  • Thuốc trị bệnh về tim hoặc huyết áp như amlodipine (Norvasc®, Caduet®, EXFORGE®, Lotrel®, Tekamlo®, Tribenzor®, Twynsta®), diltiazem (Cartia®, Cardizem®), nifedipine (Nifedical®, Procardia®), verapamil (Calan®, Covera®, Isoptin®, Verelan®) và những thuốc khác;

  • Thuốc trị bệnh hen suyễn hoặc các rối loạn hô hấp khác, chẳng hạn như albuterol (Ventolin®, Proventil®), metaproterenol (Alupent®), pirbuterol (Maxair®), terbutaline (Brethaire®, Brethine®, Bricanyl®) và theophylline (Elixophyllin®, Theo-24®, Theochron®, Uniphyl®).

Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc labetalol không?

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc labetalol?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Đau thắt ngực (đau ngực nặng) – thuốc có thể kích thích gây đau ngực nếu dừng thuốc quá nhanh;

  • Hen suyễn;

  • Chậm nhịp tim;

  • Tiền sử bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD);

  • Phong bế tim;

  • Suy tim;

  • Hạ huyết áp (huyết áp thấp), nặng và kéo dài –  không sử dụng ở những bệnh nhân có tình trạng này;

  • Bệnh tiểu đường;

  • Cường giáp (tuyến giáp hoạt động quá mức);

  • Hạ đường huyết (đường huyết thấp) – có thể làm giấu đi các dấu hiệu và triệu chứng của những  bệnh này như tim đập nhanh;

  • Bệnh gan – sử dụng thận trọng vì thuốc có thể làm cho tình trạng bệnh tồi tệ hơn;

  • Bệnh phổi – gây khó thở ở bệnh nhân có tình trạng này;

  • U tủy thượng thận – sử dụng thận trọng vì thuốc có thể xảy ra tăng huyết áp bất thường.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.