Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng lamivudine cho người lớn là gì?
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh HIV
150 mg, uống hai lần một ngày hoặc 300 mg uống mỗi ngày một lần.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm gan B
100 mg uống mỗi ngày một lần.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh phơi nhiễm HIV (không do nghề nghiệp)
150 mg, uống hai lần một ngày hoặc 300 mg uống mỗi ngày một lần.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh phơi nhiễm HIV do rủi ro nghề nghiệp:
Liều thường dùng: 300 mg uống mỗi ngày một lần.
Liều thay thế: 150 mg, uống hai lần một ngày.
Thời gian điều trị: 28 ngày, nếu dung nạp thuốc.
Liều dùng lamivudine cho trẻ em là gì?
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh HIV
Dung dịch uống:
Nhỏ hơn 4 tuần tuổi: 2 mg/kg, uống hai lần một ngày (dự phòng lây truyền hoặc điều trị).
4 tuần đến dưới 16 tuổi: 4 mg/kg đường uống hai lần một ngày.
Liều tối đa: 150 mg/liều.
Viên nén:
14 – 21 kg: 75 mg, uống hai lần một ngày (sáng và chiều).
Từ 21 đến dưới 30 kg: 75 mg đường uống buổi sáng và 150 mg buổi chiều.
30 kg trở lên: 150 mg, uống hai lần một ngày (sáng và chiều).
16 tuổi trở lên:
Ít hơn 50 kg: 4 mg/kg đường uống hai lần một ngày. Liều tối đa: 150 mg/liều.
50 kg trở lên: 150 mg, uống hai lần một ngày hoặc 300 mg uống mỗi ngày một lần.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh viêm gan B mãn tính:
2 tuổi trở lên:
3 mg/kg uống mỗi ngày một lần.
Liều tối đa: 100 mg/ngày.
Thời gian điều trị: Thời gian điều trị tối ưu là không biết đến.
Lamivudine có những hàm lượng nào?
Lamivudine có những dạng và hàm lượng sau:
Dung dịch, thuốc uống: 10 mg/mL.
Viên nén, thuốc uống: 150 mg, 300 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn có thể gặp tác dụng phụ nào khi dùng lamivudine?
Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng như:
Phát ban;
Khó thở;
Sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Thuốc này có thể gây ra nhiễm toan axit lactic (tình trạng axit lactic trong cơ thể tăng cao, có thể gây tử vong). Nhiễm axit lactic có thể bắt đầu từ từ và nên tồi tệ hơn theo thời gian. Gọi cấp cứu nếu bạn có những triệu chứng nhẹ của nhiễm toan axit lactic, chẳng hạn như: đau cơ hay yếu cơ, tê hoặc cảm giác lạnh ở cánh tay và cẳng chân, khó thở, đau bụng, buồn nôn, nôn, nhịp tim không đều nhanh hoặc không đều, chóng mặt, hoặc cảm thấy rất yếu hoặc mệt mỏi.
Ngừng sử dụng Lamivudine và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn gặp phải các tác dụng phụ nghiêm trọng như:
Dấu hiệu nhiễm trùng như sốt, ớn lạnh, đau cổ họng, triệu chứng cúm, dễ bầm tím hoặc chảy máu bất thường, mất cảm giác ngon miệng, lở loét miệng;
Đau dữ dội ở bụng trên của bạn lan sang lưng, buồn nôn và nôn, nhịp tim nhanh;
Buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân có màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt);
Tăng tiết mồ hôi, tay run, lo lắng, cảm giác khó chịu, khó ngủ (mất ngủ);
Tiêu chảy, tăng cân nhanh, thay đổi trong chu kỳ kinh nguyệt, bất lực, mất hứng thú trong quan hệ tình dục;
Sưng ở cổ hoặc cổ họng (tuyến giáp mở rộng);
Vấn đề khi đi lại, hít thở, lời nói, nuốt, hoặc chuyển động mắt;
Đau lưng dưới nghiêm trọng, mất kiểm soát bàng quang hoặc ruột.
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn có thể bao gồm:
Ho;
Nhức đầu;
Cảm giác mệt mỏi nhẹ;
Chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi;
Tiêu chảy nhẹ;
Thay đổi hình dạng hoặc vị trí của mỡ trong cơ thể (đặc biệt là ở cánh tay, chân, mặt, cổ, ngực, và thân cây).
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Lamivudine có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Interferon Alpha;
Ribavirin.
Thức ăn hoặc rượu bia có tương tác tới lamivudine không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến lamivudine?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Tiểu đường. Dung dịch thuốc uống có thể chứa nhiều đường sucrose, từ đó có thể làm cho tình trạng này tồi tệ hơn.
Bệnh thận. Sử dụng một cách thận trọng. Các tác dụng thuốc có thể tăng lên vì quá trình đào thải thuốc ra khỏi cơ thể chậm hơn.
Bệnh gan. Sử dụng một cách thận trọng. Thuốc có thể làm cho tình trạng này tồi tệ hơn.
Viêm tụy (viêm hoặc sưng tuyến tụy) hoặc có tiền sử. Sử dụng một cách thận trọng. Thuốc có thể làm cho tình trạng này tồi tệ hơn.