Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc lapatinib cho người lớn như thế nào?
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh di căn ung thư vú dương tính HER2:
Liều khởi đầu: bạn dùng 1250 mg (5 viên) uống mỗi ngày một lần vào các ngày 1 đến 21 tuổi liên tục kết hợp với capecitabine.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh di căn ung thư vú dương tính HER2, thụ thể hormone dương tính:
Liều khuyên dùng là 1500 mg uống mỗi ngày một lần liên tục kết hợp với letrozole.
Liều dùng thuốc lapatinib cho trẻ em như thế nào?
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Thuốc lapatinib có những dạng và hàm lượng nào?
Lapatinib có dạng và hàm lượng là: viên nén, 250 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc lapatinib?
Đến bệnh viện ngay lập tức nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.
Ngừng sử dụng lapatinib và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có một tác dụng phụ nghiêm trọng như:
Tim đập nhanh hay đập mạnh;
Chóng mặt hoặc cảm giác mệt mỏi;
Cảm giác như bạn không thể tự kiểm soát vận động;
Tiêu chảy nghiêm trọng;
Ho khan, cảm thấy khó thở;
Đốm trắng hay lở loét trong miệng hoặc trên môi của bạn;
Chảy máu cam;
Buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (hoặc mắt).
Các tác dụng phụ phổ biến có thể bao gồm:
Tiêu chảy nhẹ, đau bụng;
Đau hoặc đỏ ở lòng bàn tay hoặc lòng bàn chân;
Da khô, phát ban nhẹ;
Rụng tóc bất thường;
Vấn đề với móng tay hoặc móng chân.
Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc lapatinib có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ, đặc biệt là:
Bosentan (Tracleer);
Conivaptan (Vaprisol);
Dexamethasone (Decadron, Hexadrol);
Digoxin (Lanoxin, Lanoxicaps);
Imatinib (Gleevec);
Isoniazid (để điều trị bệnh lao);
Midazolam;
Sirolimus (Rapamune) hoặc tacrolimus (Prograf);
Wort St. John;
Rifabutin (Mycobutin), rifampin (Rifadin, Rifater, Rifamate) hoặc rifapentine (Priftin);
Thuốc kháng sinh như clarithromycin (Biaxin), erythromycin (EES, eryped, Ery-Tab, Erythrocin), levofloxacin (Levaquin), pentamidine (nebupent, Pentam);
Thuốc chống trầm cảm như nefazodone, amitriptylline (Elavil, Vanatrip), citalopram (Celexa), desipramine (Norpramin), fluoxetine (Prozac, Sarafem);
Thuốc kháng nấm như itraconazole (Sporanox) hoặc ketoconazole (Nizoral);
Barbiturate như phenobarbital (Solfoton);
Thuốc tim hoặc huyết áp thuốc như diltiazem (Cartia, Cardizem), felodipine (Plendil), nifedipine (Nifedical, Procardia) hoặc verapamil (Calan, Covera, Isoptin, Verelan);
Thuốc nhịp tim như amiodarone (Cordarone, Pacerone), disopyramide (Norpace), propafenone (Rythmol), quinidine (Quin-G), sotalol (Betapace);
Thuốc HIV hoặc AIDS;
Thuốc để ngăn chặn hoặc điều trị buồn nôn và nôn, như dolasetron (Anzemet) hay ondansetron (Zofran);
Thuốc để điều trị chứng ngủ rũ;
Thuốc để điều trị các rối loạn tâm thần, chẳng hạn như clozapine (fazaclo, Clozaril), haloperidol (Haldol), pimozide (Orap) hoặc ziprasidone (Geodon);
Thuốc trị đau nửa đầu như sumatriptan (Imitrex);
Thuốc gây nghiện như thuốc ngủ (Dolophine, Methadose);
Thuốc động kinh như carbamazepine (Carbatrol, Tegretol), felbamate (Felbatol), oxcarbazepine (Trileptal), phenytoin (Dilantin) hoặc primidone (Mysoline).
Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc lapatinib không?
Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Bưởi chùm.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc lapatinib?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Tiêu chảy;
Tiền sử bệnh gan;
Bệnh phổi (ví dụ như bệnh phổi kẽ, viêm phổi) hoặc tiền sử – sử dụng một cách thận trọng vì thuốc có thể làm cho bệnh trạng tồi tệ hơn;
Bệnh tim hay có tiền sử;
Vấn đề về nhịp tim (ví dụ như hội chứng QT dài bẩm sinh);
Hạ kali máu (kali thấp trong máu);
Hypomagnesemia (magnesium thấp trong máu) – sử dụng một cách thận trọng vì thuốc có thể gây tác dụng phụ trở nên tồi tệ.