Lepirudin

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Lepirudin

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc lepirudin cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn bị giảm tiểu cầu:

Sử dụng heparin cho chứng suy giảm tiểu cầu trong máu:

Liều khởi đầu: bạn dùng 0,4 mg/kg tiêm tĩnh mạch (tối đa 44 mg) chậm (từ 15 đến 20 giây) và tiếp theo là 0,15 mg/kg/giờ tiêm tĩnh mạch (tối đa 16,5 mg/giờ) truyền liên tục trong 2 đến 10 ngày hoặc lâu hơn nếu cần thiết về mặt lâm sàng.

Liều dùng thuốc lepirudin cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Thuốc lepirudin có những dạng và hàm lượng nào?

Lepirudin có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nén 50mg;

  • Lọ thuốc bột pha tiêm 50mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ khi dùng thuốc lepirudin?

Đến bệnh viện ngay lập tức nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.

Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất cứ tác dụng phụ nghiêm trọng:

  • Tê đột ngột hoặc yếu, đặc biệt là ở một bên của cơ thể;

  • Đau đầu đột ngột, rối loạn, vấn đề với thị lực, lời nói, hoặc cân bằng;

  • Đau hoặc sưng ở một hoặc cả hai chân;

  • Chảy máu không dừng lại;

  • Phân màu đen, có máu, hoặc hắc ín;

  • Ho ra máu hoặc nôn mửa giống như bã cà phê;

  • Cao huyết áp (nhức đầu, mờ mắt, khó tập trung, đau ngực, tê liệt, động kinh);

  • Giảm huyết áp (cảm giác sảng hoặc ngất xỉu);

  • Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không.

Các tác dụng phụ phổ biến có thể bao gồm:

  • Đau ở lưng hoặc xương chậu của bạn;

  • Buồn nôn, nôn, đau bụng hoặc khó chịu;

  • Cảm giác bồn chồn hay nôn;

  • Nhức đầu;

  • Sốt;

  • Vấn đề giấc ngủ (mất ngủ);

  • Đau, chảy máu hoặc kích thích nơi chích.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc lepirudin có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Mặc dù những loại thuốc nhất định không nên dùng cùng nhau, trong một số trường hợp bạn có thể có thể sử dụng hai loại thuốc khác nhau cùng nhau thậm chí khi tương tác có thể xảy ra. Trong những trường hợp này, bác sĩ có thể thay đổi liều thuốc, hoặc đưa ra những biện pháp phòng ngừa khác khi cần thiết. Nói cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn đang sử dụng bất cứ loại thuốc nào được kê toa hay không được kê toa, đặc biệt là:

  • Bivalirudin, dabigatran, desirudin;

  • Fondaparinux, rivaroxaban;

  • Heparin, dalteparin, enoxaparin, tinzaparin.

Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc lepirudin?

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe như thế nào có thể tương tác với thuốc lepirudin?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Bệnh thận (hoặc nếu bạn đang chạy thận nhân tạo);

  • Bệnh gan (đặc biệt là xơ gan);

  • Chảy máu nhiều từ một phẫu thuật, chấn thương, hoặc bệnh khác;

  • Chảy máu hoặc rối loạn đông máu như bệnh hay chảy máu;

  • Nhiễm trùng màng tim (còn gọi là viêm nội tâm mạc do vi khuẩn);

  • Cao huyết áp không được điều trị hoặc không kiểm soát được;

  • Loét hoặc chảy máu dạ dày, chảy máu đường ruột;

  • Tiền sử đột quỵ gần đây, đau tim, phẫu thuật não, phẫu thuật cột sống, tap cột sống hoặc gây tê ngoài màng cứng;

  • Gần đây nếu bạn có tiêm catheter tĩnh mạch;

  • Gần đây đã sinh thiết bất kỳ bộ phận nào của cơ thể.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.