Levobupivacaine

1 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Levobupivacaine

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc levobupivacaine  cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn gây mê phẫu thuật:

  • Đối với gây mê khối ngoài màng cứng, dùng 50-100 mg (10-20 ml) dung dịch 0,5% hoặc 75-150 mg (10-20 ml) dung dịch 0,75%.

  • Đối với mổ lấy thai, dùng 75-150 mg (15-30 ml) dung dịch 0,5%.

  • Đối với gây tê tủy sống, dùng 15 mg (3 ml) dung dịch 0,5%.

Liều tối đa là 150 mg/liều hoặc 400 mg/ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh gây tê dây thần kinh ngoại biên:

Bạn dùng 2,5-150 mg hoặc 1-2 mg/kg (0,4 ml/kg) dung dịch 0,25% hoặc 0,5%.  Không dùng liều quá 40 ml.

Liều tối đa là 150 mg/liều và 400 mg/ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh gây mê ngấm:

Bạn dùng mức 150 mg (60 ml) cho dung dịch 0,25%.

Đối với gây tê quanh cầu mắt trong quá trình phẫu thuật mắt, dùng 37,5-112,5 mg (5-15 ml) dung dịch 0,75%.

Liều tối đa là 150 mg/liều và 400 mg/ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh đau cấp tính:

  • Đối với giảm đau khi chuyển dạ, dùng 15-50 mg (6-20 ml) dung dịch 0,25 tiêm bolus; hoặc dùng liều truyền liên tục ở mức 5-12,5 mg (4-10 ml) mỗi giờ sử dụng dung dịch 0,125% hoặc 5-12,5 mg (8-20 ml) mỗi giờ sử dụng dung dịch 0,0625%.

  • Đối với giảm đau sau phẫu thuật, dùng 10-25 mg (4-10 ml) mỗi giờ với dung dịch 0,25% hoặc dùng 12,5-18,75 mg (10-15 ml) mỗi giờ với dung dịch 0,125% hoặc 12,5-18,75 mg (20-30 ml) mỗi giờ với dung dịch 0,0625%. Liều dùng có thể được dùng dưới dạng gây tê ngoài màng cứng.

Liều tối đa là 150 mg/liều và 400 mg/ngày.

Liều dùng thuốc levobupivacaine  cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh gây mê xâm nhập:

Đối với khối ilioinguinal hoặc iliohypogastric ở trẻ em dưới 12 tuổi, dùng 0,625-2,5 mg/kg (0,25-0,5 ml/kg) dung dịch 0,25 hoặc 0,5% cho trẻ.

Thuốc levobupivacaine có những dạng và hàm lượng nào?

Levobupivacaine  có những dạng và hàm lượng sau:

  • Dung dịch, tiêm tĩnh mạch: 0,625 mg/ml, 1,25 mg/ml;

  • Dung dịch, tiêm tĩnh mạch/ truyền: 2,5 mg/ml, 5 mg/ml, 7,5 mg/ml.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc levobupivacaine ?

Bạn có thể gặp các tác dụng phụ rất phổ biến (có thể ảnh hưởng đến hơn 1 trong 10 người) sau đây:

  • Cảm thấy mệt mỏi hoặc yếu, khó thở, tầm nhìn mờ (đây là những dấu hiệu của bệnh thiếu máu);

  • Tụt huyết áp;

  • Buồn nôn.

Bên cạnh đó, có một số tác dụng phụ phổ biến (có thể ảnh hưởng đến 1 trong 10 người) bao gồm:

  • Chóng mặt;

  • Đau đầu;

  • Nôn;

  • Gặp vấn đề với trẻ chưa sinh;

  • Đau lưng;

  • Nhiệt độ cơ thể cao (sốt);

  • Đau sau phẫu thuật­.

Một số người còn gặp những tác dụng phụ chưa đảm bảo (tần số không thể được ước lượng từ dữ liệu có sẵn) chẳng hạn như:

  • Dị ứng (quá mẫn cảm) nghiêm trọng gây khó khăn về hô hấp, khó nuốt, phát ban và huyết áp rất thấp;

  • Dị ứng (quá mẫn cảm) được ghi nhận với các phản ứng da đỏ ngứa, hắt hơi, ra mồ hôi nhiều, tim đập nhanh, ngất xỉu hoặc sưng mặt, môi, miệng, lưỡi hoặc họng;

  • Mất ý thức;

  • Buồn ngủ;

  • Mờ mắt;

  • Ngừng thở;

  • Tim block hoặc tim dừng đập;

  • Tê ngứa cục bộ;

  • Tê lưỡi;

  • Yếu cơ hoặc co thắt;

  • Mất kiểm soát bàng quang hoặc ruột;

  • Liệt;

  • Động kinh (co giật);

  • Ngứa ran, tê hoặc có cảm giác bất thường khác;

  • Cương cứng kéo dài có thể gây đau;

  • Rối loạn thần kinh có thể bao gồm sụp mí mắt, teo đồng tử (phần trung tâm màu đen của mắt), hốc mắt trũng, đổ mồ hôi và/hoặc đỏ ở một bên mặt.

Ngoài ra, tình trạng tim đập nhanh, chậm, không đều hay những thay đổi của nhịp tim nhìn thấy trên điện tâm đồ cũng đã được báo cáo như tác dụng phụ. Một số tác dụng phụ có thể kéo dài hoặc vĩnh viễn (trường hợp hiếm).

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc levobupivacaine  có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ, đặc biệt là:

Đặc biệt, nói với bác sỹ nếu bạn đang dùng thuốc để trị:

  • Tim đập không đều (như mexiletin);

  • Nhiễm nấm (như ketoconazole);

  • Hen suyễn (như theophylline).

Các thuốc này  có thể ảnh hưởng đến  thời gian tồn tại của levobupivacaine trong cơ thể của bạn.

Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc levobupivacaine không?

Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc levobupivacaine?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Nếu bạn có bệnh tim;

  • Nếu bạn bị các bệnh về hệ thần kinh;

  • Nếu bạn đang yếu hoặc bị bệnh;

  • Nếu bạn là người cao tuổi;

  • Nếu bạn có bệnh gan.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.