Levothyroxine

1 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Levothyroxine

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế.Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc levothyroxine cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhược giáp:

Liều khởi đầu: dùng 12,5-50 mcg uống mỗi ngày một lần. Liều lượng có thể được tăng lên từ 12,5-25 mcg/ngày mỗi 2-4 tuần. Ở những bệnh nhân lớn tuổi hoặc ở những bệnh nhân trẻ tuổi có tiền sử bệnh tim mạch, liều dùng nên được tăng lên từ 12,5 đến 25 mcg mỗi 3-6 tuần.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh ức chế tiết TSH:

Liều khởi đầu: uống 50 mcg mỗi ngày một lần. Liều lượng có thể được tăng lên từ 25 đến 50 mcg mỗi 2-4 tuần.

Liều duy trì thông thường là 100-200 mcg uống mỗi ngày một lần.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh suy giáp:

Dùng 2,6 mcg/kg/ngày uống trong 7-10 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh phù niêm:

Liều ban đầu: dùng 300-500 tiêm tĩnh mạch  mcg trong một lần.

Liều dùng thuốc levothyroxine cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh suy giáp bẩm sinh:

Trẻ sơ sinh:

  • Dạng thuốc uống: dùng 10-15 mcg/kg/ngày; nếu bệnh nhân có nguy cơ phát triển suy tim, bắt đầu dùng với liều thấp hơn. Trong trường hợp suy giáp nghiêm trọng (nồng độ T4 trong máu dưới 5 mcg/dl), liều ban đầu ở mức cao hơn 12-17 mcg/kg/ngày có thể được cân nhắc.

  • Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp: dùng 50% -75% của liều uống.

Liều dùng cho trẻ theo từng độ tuổi như sau:

  • Trẻ 0-3 tháng: dùng 10-15 mcg/kg uống mỗi ngày một lần; nếu trẻ sơ sinh có nguy cơ phát triển suy tim, dùng liều khởi đầu thấp hơn khoảng 25 mcg/ngày; nếu nồng độ T4 trong máu ban đầu quá thấp (dưới 5 mcg/dl) bắt đầu điều trị với liều cao hơn khoảng 50 mcg/ngày;

  • Trẻ 3-6 tháng: dùng 8-10 mcg/kg hoặc 25-50 mcg uống một lần mỗi ngày;

  • Trẻ 6-12 tháng: dùng 6-8 mcg/kg hoặc 50-75 mcg uống một lần mỗi ngày;

  • Trẻ 1-5 tuổi: dùng 5-6 mcg/kg hoặc 75- 100 mcg uống một lần mỗi ngày;

  • Trẻ 6-12 tuổi: dùng 4-5 mcg/kg hoặc 100-125 mcg uống một lần mỗi ngày;

  • Trẻ 12 tuổi: dùng 2-3 mcg/kg hoặc nhiều hơn hoặc bằng 150 mcg uống một lần mỗi ngày;

  • Trẻ đang giai đoạn dậy thì: dùng 1,7 mcg/kg một lần mỗi ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ bị nhược giáp mạn tính hoặc nặng:

Dùng 25 mcg uống một lần mỗi ngày và tăng liều khi cần thiết trong mức 25 mcg mỗi 2-4 tuần cho đến khi đạt được hiệu quả mong muốn.

Thuốc levothyroxine có những dạng và hàm lượng nào?

Levothyroxine có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nén: 25 mcg; 50 mcg; 75 mcg; 88 mcg; 100 mcg; 112 mcg; 150 mcg; 175 mcg; 200 mcg; 300 mcg.

  • Thuốc tiêm levothyroxin natri được dùng dưới dạng bột đông khô ở hai mức nồng độ chứa trong lọ đơn màu hổ phách: 100 mcg và 200 mcg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc levothyroxine?

Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng với levothyroxine: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.

Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Nhịp tim nhanh hoặc không đều;

  • Sốt, nóng bừng, đổ mồ hôi;

  • Khó ngủ (mất ngủ);

  • Thay đổi chu kỳ kinh nguyệt;

  • Nôn mửa, tiêu chảy, thay đổi khẩu vị, thay đổi trọng lượng.

Tác dụng phụ phổ biến do levothyroxin có thể bao gồm rụng tóc nhẹ.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc levothyroxine có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Một số loại thuốc có thể khiến levothyroxine kém hiệu quả nếu dùng cùng một lúc. Nếu bạn sử dụng bất kỳ các loại thuốc sau đây, tránh dùng chúng trong vòng 4 giờ trước khi hoặc 4 giờ sau khi dùng levothyroxine:

  • Canxi carbonat (Alka-Mints, Calcium Oyster Shell, Caltrate, Os-Cal, Oyster Shell Calcium, Rolaids mềm Chew, Tums và những người khác);

  • Cholestyramine, colestipol;

  • Thuốc bổ sung sắt sulfate ;

  • Sucralfate

  • Sodium polystyrene sulfonate (Kalexate, Kayexalate, Kionex);

  • Thuốc kháng axit có chứa nhôm hoặc magiê – Axit Gone, Gaviscon, Maalox, Milk of Magnesia, Mintox, Mylanta, Pepcid Complete và những thuốc khác).

Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc levothyroxine không?

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tránh các sản phẩm thực phẩm sau đây, mà có thể làm cho cơ thể hấp thụ ít levothyroxine hơn: thực phẩm đậu nành cho trẻ sơ sinh, bột hạt bông, hạt óc chó và các loại thực phẩm nhiều chất xơ.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc levothyroxine?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Suy tuyến thượng thận (tuyến thượng thận hoạt động kém), không được điều trị;

  • Nhồi máu cơ tim, cấp tính hay gần đây;

  • Nhiễm độc tuyến giáp (tuyến giáp hoạt động quá mức), không được điều trị, không nên được sử dụng ở những bệnh nhân với những tình trạng này;

  • Vấn đề tuyến thượng thận;

  • Thiếu máu, thiếu máu ác tính;

  • Đau thắt ngực (đau ngực nặng) hoặc có tiền sử bệnh;

  • Vấn đề máu khó đông;

  • Bệnh đái tháo đường;

  • Bệnh tim hoặc bệnh mạch máu (ví dụ như bệnh động mạch vành) hoặc có tiền sử bệnh;

  • Vấn đề về nhịp tim (ví dụ như loạn nhịp tim, rung nhĩ) hoặc có tiền sử bệnh;

  • Loãng xương hoặc có tiền sử bệnh;

  • Các vấn đề ở tuyến yên, sử dụng một cách thận trọng vì thuốc có thể làm cho tình trạng tồi tệ hơn.

  • Những bệnh nhân không thể nuốt viên nang (bao gồm trẻ em dưới 6 tuổi) -Tirosint® không nên được dùng ở các bệnh nhân này.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.