Lidocaine + Epinephrine

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Lidocaine + Epinephrine

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc lidocaine + epinephrine cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn gây tê tại chỗ hay ở các khu vực, khối dây thần kinh, gây tê ngoài màng cứng và phần đuôi:

Mỗi ml trong phần chuẩn bị thuốc cho người lớn chứa 20 mg lidocain HCl và 5 mcg epinephrine. Liều dùng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như vị trí, loại phẫu thuật, mức độ của quá trình phẫu thuật, thời gian gây tê, tình trạng và tuổi tác của bệnh nhân.

Liều thuốc tiêm lidocaine tối đa dùng chung với epinephrine là 7 mg/kg và không quá 500 mg.

Liều dùng thuốc lidocaine + epinephrine cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng thông thường cho trẻ em gây tê tại chỗ hay gây tê khu vực, khối dây thần kinh, gây tê ngoài màng cứng và phần đuôi:

Đối với trẻ 3 tháng đến 12 tuổi, mỗi ml trong phần chuẩn bị chứa lidocain HCl 20 mg và epinephrine 5 mcg. Liều dùng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như vị trí, loại phẫu thuật, mức độ của quá trình phẫu thuật, thời gian gây tê và tình trạng của bệnh nhi.

Thuốc lidocaine + epinephrine có những dạng và hàm lượng nào?

Thuốc lidocaine + epinephrine có những dạng và hàm lượng sau:

  • Dung dịch tiêm hydrochloride kết hợp với epinephrine tỉ lệ 1: 50.000 (Xylocaine® với epinephrine): lidocaine 2% [20 mg/ml] (1.8 ml) [có chứa natri metabisulfite];

  • Dung dịch tiêm hydrochloride kết hợp với epinephrine tỉ lệ 1: 100.000: lidocaine 1% [10 mg/ml] (20 ml, 30 ml, 50 ml); lidocaine 2% (20 ml, 30 ml, 50 ml)

  • (Xylocaine® với epinephrine: lidocaine 1% [10 mg/ml] (10 ml 20 ml, 50 ml); lidocaine 2% (1,8 ml, 10 ml, 20 ml, 50 ml) [có chứa natri metabisulfite]);

  • Dung dịch tiêm hydrochloride kết hợp với epinephrine tỉ lệ1: 200.000: lidocaine 0,5% [5 mg/ml] (50 ml) (Xylocaine® với epinephrine: lidocaine 0,5% [5 mg/ml] (50 ml) [có chứa sodium metabisulfite]);

  • Dung dịch tiêm hydrochloride kết hợp với epinephrine tỉ lệ 1: 200.000 [không chứa methylparaben ]: lidocaine 1% [10 mg/ml] (30 ml); lidocaine 1,5% (5 ml, 30 ml); lidocaine 2% (20 ml) [có chứa natri metabisulfite] (Xylocaine® MPF với epinephrine: lidocaine 1% [10 mg/ml] (5 ml, 10 ml, 30 ml); 1,5% [15 mg/ml] (5 ml, 10 ml, 30 ml); lidocaine 2% [20 mg/ml] (5 ml, 10 ml, 20 ml) [có chứa natri metabisulfite]);

  • Hệ thống thẩm thấu qua da (LidoSite ™): lidocain 10%, epinephrine 0,1% (25s) [có chứa natri metabisulfite; và chỉ sử dụng với thuốc điều chỉnh LidoSite ™].

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc lidocaine + epinephrine?

Bạn có thể gặp một số tác dụng phụ sau khi dùng thuốc bao gồm:

  • Mức độ nghiêm trọng của các tác động có hại cho thần kinh trung ương và bệnh tim mạch có liên quan trực tiếp đến nồng độ lidocaine trong máu;

  • Chóng mặt, co giật cơ, gây tê cục bộ miệng/họng gây khó nuốt và nguy hại đến việc hô hấp (bệnh nhân được lưu ý không ăn hoặc uống trong vòng 3 – 4 giờ sau khi gây tê) – đây là các tác tác dụng phụ thường xảy ra sau khi tiêm hệ thống thay vì xâm nhiễm;

  • Ảnh hưởng nhẹ đến hệ thống thính giác của trẻ sơ sinh, chứng đỏ da;

  • Hình thành sắc tố, đau, nhức đầu, đánh trống ngực, hoại tử cục bộ, phù phổi, tăng đường huyết, chậm nhịp tim, giảm cung lượng tim, lo lắng;

  • Gây tê ngoài màng cứng có thể gây tụt huyết áp, nhịp tim chậm, buồn nôn và ói mửa;

  • Các phản ứng căng thẳng như toát mồ hôi, đánh trống ngực, thở gấo, xanh xao và ngất xỉu khi tiêm ở miệng;

  • Da sần, bỏng, phát ban, kích ứng, cảm giác nóng rát và tái nhợt tại vị trí tiêm thuốc:.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên.Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập.Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc lidocaine + epinephrine có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

  • Phenothiazin (ví dụ như chlorpromazine) – vì nguy cơ bị hạ huyết áp và tăng nhịp tim có thể tăng nếu dùng chung;

  • Thuốc chẹn beta (như propranolol), cimetidine, thuốc ức chế catechol-O-methyltransferase (COMT) (ví dụ như entacapone), mexiletin, thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOIs) (ví dụ như phenelzine), thuốc chống trầm cảm tricylic (ví dụ như imipramin) – các thuốc trên có thể làm tăng nguy cơ phát huy tác dụng phụ của miếng dán lidocaine + epinephrine iontophoretic;

  • Thuốc chống loạn nhịp tim (ví dụ như amiodarone, tocainide), bromocriptine hoặc thuốc gây tê tại chỗ khác (ví dụ như benzocaine) – các thuốc trên có thể làm tăng nguy cơ phát huy tác dụng phụ của miếng dán lidocaine + epinephrine iontophoretic;

  • Furazolidone hoặc guanethidine – vì các thuốc này có thể làm giảm hiệu quả của thuốc dán lidocaine + epinephrine iontophoretic.

Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc lidocaine + epinephrine không?

Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc lidocaine + epinephrine?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Bệnh động kinh;

  • Sự dẫn truyền tim suy giảm;

  • Suy tim sung huyết;

  • Đái tháo đường;

  • Tăng nhãn áp góc đóng;

  • Suy giảm chức năng gan (nếu vị trí cần theo dõi có nguy cơ có nồng độ máu cao), rối loạn chức năng thận nặng.

  • Tai biến mạch máu não;

  • Cường giáp.

Tư vấn y khoa

Lê Thị Mỹ Duyên
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.