Lidocaine + Prilocaine

1 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Lidocaine + Prilocaine

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế.Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc lidocaine + prilocaine cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn để gây tê:

Đối với tiêm tĩnh mạch và đặt ống thông, bạn dùng 2,5 g (một nửa ống 5 g) trên 20-25 cm2 bề mặt da trong ít nhất 1 giờ.

Đối với thủ thuật da liễu gây đau ở vùng da lớn như chia độ dày mổ ghép da, bạn dùng 2 g mỗi 10 cm2 trên bề mặt da trong ít nhất 2 giờ.

Đối với vùng da bộ phận sinh dục (nam), bạn dùng thuốc hỗ trợ cục bộ trước khi thấm thuốc gây mê, dùng 1 g mỗi 10 cm2 bề mặt da trong 15 phút. Thuốc hỗ trợ gây mê cục bộ nên được dùng ngay sau khi loại bỏ kem thuốc. Thuốc giảm đau cho da có thể được dùng dự kiến tăng lên đến 3 giờ dưới vải che phủ và kéo dài 1-2 giờ sau khi loại bỏ kem.

Đối với màng nhầy sinh dục (nữ), bạn dùng 5-10 g trong 5-10 phút. Việc che phủ không cần thiết cho da hấp thụ. Các quá trình hoặc gây tê cục bộ nên được thực hiện ngay sau khi loại bỏ kem.

Liều dùng thuốc lidocaine + prilocaine cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn gây tê thông thường:

Liều dùng dựa vào tuổi tác, trọng lượng, vùng dùng thuốc và thời gian dùng – mức tối đa được đề nghị:

  • Trẻ dưới 3 tháng tuổi (hoặc nhẹ hơn 5 kg), bạn cho dùng tối đa là 1 g bôi không quá 10 cm2 và giữ thuốc trên da không quá 1 giờ.

  • Trẻ từ 3-12 tháng tuổi (và nặng hơn 5 kg), bạn cho dùng tối đa là 2 g bôi không quá 20 cm2 và giữ thuốc trên da không quá 4 giờ.

  • Trẻ 1-6 tuổi (và nặng hơn 10 kg), bạn cho dùng tối đa là 10 g bôi không quá 100 cm2 và giữ thuốc trên da không quá 4 giờ.

  • Trẻ 7-12 tuổi (và nặng hơn 20 kg),  bạn cho dùng tối đa là 20 g bôi không quá 200 cm2 và giữ thuốc trên da không quá 4 giờ.

Nhìn chung, khi cho trẻ em trên 3 tháng tuổi dùng thuốc, bạn cần chú ý liều tối đa sẽ phụ thuốc vào tình trạng sức khỏe của bé thay vì số tuổi.

Thuốc lidocaine + prilocaine có những dạng và hàm lượng nào?

Thuốc lidocaine + prilocaine có dạng và hàm lượng là: kem thoa ngoài da: 2,5% lidocaine và 2,5% prilocaine (5g, 30 g).

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc lidocaine + prilocaine?

Bạn cần gọi cấp cứu nếu có bất cứ dấu hiệu dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.

Ngừng sử dụng lidocaine và prilocaine và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất cứ phản ứng phụ nghiêm trọng như:

  • Rát nghiêm trọng, đau nhói hay nhạy cảm nơi thoa thuốc;

  • Sưng hay tấy đỏ;

  • Chóng mặt đột ngột hoặc buồn ngủ sau khi thoa thuốc;

  • Bầm tím hoặc da xuất hiện màu tím;

  • Thân nhiệt bất thường.

Ngoài ra, một số tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn có thể bao gồm:

  • Rát nhẹ nơi thoa thuốc;

  • Đỏ da;

  • Thay đổi màu da nơi thoa thuốc.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên.Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập.Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc lidocaine + prilocaine có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

  • Thuốc chống loạn nhịp tim (ví dụ như amiodarone, dofetilide, mexiletin, tocainide), beta-blockers (như propranolol), cimetidine hoặc các loại thuốc khác có chứa lidocain hoặc prilocaine –  vì tác dụng phụ hoặc tác dụng độc hại, trong đó các vấn đề về tim hoặc dây thần kinh có thể gia tăng.

  • Acetaminophen, acetanilid, thuốc nhuộm anilin (ví dụ như p-phenylenediamine), benzocaine, chloroquine, dapsone, naphthalene, nitrat (ví dụ như nitroglycerin, isosorbide), nitrit (ví dụ như sodium nitrite), nitrofurantoin, nitroprusside, pamaquine, axit para-aminosalicylic , phenacetin, phenobarbital, phenytoin, primaquine, quinine, hoặc sulfonamid (như sulfamethoxazol) vì nguy cơ tác dụng phụ, bao gồm cả các vấn đề trong máu có thể tăng lên.

  • Succinylcholine – vì tác dụng phụ của nó có thể được tăng lên do lidocaine + prilocaine.

Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc lidocaine + prilocaine không?

Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến lidocaine + prilocaine?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Thiếu Glucose-6-phosphate dehydrogenase (G6PD) hoặc có tiền sử bệnh;

  • Bệnh tim;

  • Vấn đề về nhịp tim;

  • Nhiễm trùng tại hoặc gần vị trí thoa thuốc;

  • Có vết lở loét lớn, da bị tổn thương hoặc chấn thương nghiêm trọng ở các vùng cần thoa thuốc – có thể khiến tác dụng phụ để trở nên tồi tệ hơn.

  • Methemoglobin (rối loạn máu) hoặc có tiền sử bệnh – không nên sử dụng thuốc ở những bệnh nhân có tình trạng này.

  • Bệnh gan, nặng – sử dụng một cách thận trọng vì các tác dụng phụ có thể tăng lên do quá trình loại bỏ thuốc ra cơ thể chậm hơn.

Tư vấn y khoa

Lê Thị Mỹ Duyên
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.