Lidocaine + Tetracaine

1 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Lidocaine + Tetracaine

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc lidocaine + tetracaine cho người lớn như thế nào?

Bác sĩ sẽ chỉ định bạn dùng thuốc dạng kem thoa ngoài da ở vùng da nguyên vẹn ở người lớn để gây tê cục bộ đối với trường hợp thủ thuật ngoài da (ví dụ như tiêm chất làm đầy da, chiếu laser xung nhuộm màu tia, tái tạo lại bề mặt bằng tia laser, xóa hình xăm bằng tia laser)

  • Bạn dán lên vùng da nguyên vẹn trong khoảng 20-30 phút trước khi tiến hành thủ thuật ngoài da (ví dụ như tiêm chất làm đầy da, cắt bỏ da mặt bằng tia laser).

  • Bạn dán thuốc vào khoảng 60 phút trước khi tiến hành thủ thuật xóa hình xăm bằng tia laser hoặc các thủ thuật tương tự.

Liều dùng thông thường cho người lớn để tiêm tĩnh mạch hoặc đưa ống thông dò vào cơ thể :

Bạn dán lên vùng da nguyên vẹn trong khoảng 20-30 phút trước khi thực hiện thủ thuật.

Liều dùng thông thường cho người lớn làm thủ thuật ngoài da (ví dụ như cắt bỏ, sấy điện, bào da) :

Bạn dán lên vùng da nguyên vẹn trong khoảng 30 phút trước khi thực hiện thủ thuật.

Liều dùng thuốc lidocaine + tetracaine cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng thông thường cho trẻ em để tiêm tĩnh mạch hoặc đưa ống thông dò vào cơ thể :

Đối với trẻ dưới 3 tuổi, tính an toàn và hiệu quả hiện vẫn chưa được xác định.

Đối với trẻ trên 3 tuổi (thuốc dán), bạn dán lên vùng da nguyên vẹn của trẻ trong khoảng 20-30 phút trước khi thực hiện thủ thuật.

Liều dùng thông thường cho trẻ em làm thủ thuật ngoài da (ví dụ như cắt bỏ, sấy điện, bào da) :

Đối với trẻ dưới 3 tuổi, tính an toàn và hiệu quả hiện vẫn chưa được xác định.

Đối với trẻ trên 3 tuổi (thuốc dán), bạn dán lên vùng da nguyên vẹn của trẻ trong khoảng 30 phút trước khi thực hiện thủ thuật.

Thuốc lidocaine + tetracaine có những dạng và hàm lượng nào?

Thuốc lidocaine + tetracaine có những dạng và hàm lượng sau:

  • Thuốc kem, dùng ngoài da: lidocaine 7% và tetracaine 7%.

  • Thuốc dán, dùng ngoài da: lidocaine 7% và tetracaine 7%.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc lidocaine + tetracaine?

Tất cả các loại thuốc đều có thể gây ra các tác dụng phụ, nhưng nhiều người không mắc, hoặc mắc các tác dụng phụ nhẹ. Hãy đi khám bác sĩ nếu bất kỳ tác dụng phụ thông thường nào sau đây vẫn tồn tại hoặc gây khó chịu như:

  • Cảm giác bất thường ở da;

  • Da xanh xao, mẫn đỏ hoặc sưng tấy ở nơi dùng thuốc

Gọi cấp cứu nếu có bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây:

  • Phản ứng dị ứng nghiêm trọng (phát ban; nổi mề đay; ngứa; khó thở hoặc khó nuốt; co thắt ngực; sưng tấy ở miệng, mặt, môi, lưỡi; khàn giọng);

  • Nóng, tấy rát, hoặc mẫn đỏ hoặc sưng tấy nặng ở nơi dùng thuốc;

  • Lú lẫn;

  • Cảm giác ấm hoặc lạnh bất thường;

  • Cảm giác quá phấn khích hoặc lo âu;

  • Thay đổi tinh thần hoặc tâm trạng; buồn nôn;

  • Ù tai;

  • Thở chậm hoặc thở nông;

  • Các triệu chứng của chứng methemoglobin máu (ví dụ như môi, móng, hoặc da có màu xanh xám; ngất xỉu; nhịp tim nhanh, chậm, hoặc không đều; co giật; choáng váng nặng, buồn ngủ, đau đầu, uể oải hoặc mệt mỏi; thở hụt hơi);

  • Run rẩy hoặc co giật;

  • Thay đổi thị lực;

  • Nôn mửa.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc lidocaine + tetracaine có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

  • Thuốc trị rối loạn nhịp tim (ví dụ amiodarone, dofetilide, mexiletine, tocainide), các thuốc gây tê tại chỗ khác (ví dụ benzocaine) hoặc các thuốc khác chứa lidocaine hoặc tetracaine – vì nguy cơ mắc phải các tác dụng phụ hoặc tác dụng độc hại, bao gồm các bệnh lý về tim hoặc thần kinh, có thể tăng.

  • Acetaminophen, acetanilide, thuốc nhuộm aniline (ví dụ p-phenylenediamine), benzocaine, chloroquine, dapsone, naphthalene, nitrates (ví dụ nitroglycerin, nitroprusside), nitrites (ví dụ natri nitrat), nitrofurantoin, pamaquine, axit para-aminosalicylic, phenacetin, phenobarbital, phenytoin, primaquine, quinine, hoặc các sulfonamide (ví dụ sulfamethoxazole) – vì nguy cơ mắc methemoglobin máu có thể tăng.

Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc lidocaine + tetracaine không?

Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc lidocaine + tetracaine?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Tình trạng nhiễm trùng ở nơi dùng thuốc hoặc gần nơi dùng thuốc;

  • Tình trạng đau nhức lan rộng, da bị tổn thương, hoặc tổn thương nặng ở nơi dùng thuốc – sử dụng thận trọng vì nguy cơ mắc các tác dụng phụ có thể tăng cao;

  • Bệnh gan, nặng;

  • Thiếu hụt Pseudocholinesterase (một bệnh về enzyme) – sử dụng thận trọng vì các tác dụng của thuốc có thể tăng bởi vì quá trình đào thải của thuốc ra khỏi cơ thể diễn ra chậm hơn.

Tư vấn y khoa

Lê Thị Mỹ Duyên
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.