Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc liotrix cho người lớn như thế nào?
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh giảm năng tuyến giáp:
Liều lượng thuốc được dựa trên khối lượng tuyến giáp:
Bạn dùng 30 mg uống mỗi ngày. Sau đó, bạn tăng lên khoảng 15 mg/ngày trong khoảng thời gian từ 2 đến 3 tuần đến mức liều lượng tối đa là 180 mg/ngày.
Liều duy trì là 60-120 mg mỗi ngày
Lưu ý dùng thuốc trước bữa ăn sáng.
Liều dùng thuốc liotrix cho trẻ em như thế nào?
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh giảm năng tuyến giáp bẩm sinh:
Liều dùng được dựa trên liều lượng T3 hằng ngày :
Trẻ 0 – 6 tháng tuổi: cho trẻ uống từ 3,1 mcg đến 6,25 mcg.
Trẻ 6 – 12 tháng tuổi: cho trẻ uống từ 6,25 mcg đến 9,35 mcg.
Trẻ 1 – 5 tuổi: cho trẻ uống từ 9,35 mcg đến 12,5 mcg.
Trẻ 6 – 12 tuổi: cho trẻ uống từ 12.5 mcg đến 18,75 mcg.
Trẻ trên 12 tuổi: cho trẻ uống trên 18,75 mcg.
Lưu ý cho trẻ dùng thuốc trước bữa ăn sáng.
Thuốc liotrix có những dạng và hàm lượng nào?
Liotrix có những dạng và hàm lượng sau:
Thuốc viên nén 3,1 mcg T3/12,5 mcg T4 (khối lượng tuyến giáp tương đương với 15);
Thuốc viên nén 6,25 mcg T3/25 mcg T4 (khối lượng tuyến giáp tương đương với 30);
Thuốc viên nén 12,5 mcg T3/50 mcg T4 (khối lượng tuyến giáp tương đương với 60);
Thuốc viên nén 25 mcg T3/100 mcg T4 (khối lượng tuyến giáp tương đương với 120);
Thuốc viên nén 37,5 mcg T3/150 mcg T4 (khối lượng tuyến giáp tương đương với 180).
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc liotrix?
Gọi cấp cứu nếu bạn mắc phải bất kỳ các dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng sau đây: phát ban; khó thở; sưng phù ở mặt, môi, lưỡi, họng.
Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn có thể bao gồm:
Đau đầu;
Buồn nôn;
Trầm cảm, lo âu, cảm giác yếu ớt hoặc mệt mỏi;
Tăng cân;
Khô hoặc ngứa da;
Đau cơ hoặc khớp xương;
Rụng tóc trong một thời gian ngắn (đặc biệt là ở trẻ em).
Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc liotrix có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ, đặc biệt là:
Estrogens hoặc muối sắt (ví dụ như sắt sulfat) – vì các loại thuốc này có thể làm giảm tính hiệu quả của liotrix;
Thuốc kháng đông (ví dụ như warfarin) – vì liotrix có thể làm tăng tác động và tác dụng phụ của loại thuốc này;
Digitalis glycosides (ví dụ như digoxin), hypoglycemics (ví dụ như glipizide) hoặc insulin – vì liotrix có thể làm giảm tính hiệu quả của các loại thuốc này.
Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc liotrix không?
Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá, đặc biệt là:
Chất dinh dưỡng ở đường ruột.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc liotrix?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Thiếu tuyến thượng thận (không được điều trị);
Tăng năng tuyến giáp (không được điều trị) –b nhân mắc các chứng bệnh này không nên sử dụng loại thuốc này;
Chứng rối loạn đông máu;
Tiểu đường;
Bệnh tim (tiền sử mắc bệnh tim);
Các bệnh lý khác về tuyến thượng thận – dùng thuốc thận trọng vì liều lượng thuốc có thể cần phải được điều chỉnh.