Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc lisinopril cho người lớn như thế nào?
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh tăng huyết áp :
Liều khởi đầu: dùng 5 – 10 mg uống mỗi ngày một lần, điều chỉnh liều theo đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân;
Liều duy trì: dùng 20 – 40 mg uống mỗi ngày một lần;
Liều tối đa: dùng 80 mg uống mỗi ngày một lần.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh suy tim sung huyết:
Liều khởi đầu: dùng 2,5 – 5 mg uống mỗi ngày một lần;
Liều duy trì: nên được tăng lên theo khả năng đáp ứng;
Liều tối đa: dùng 40 mg uống mỗi ngày một lần.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhồi máu cơ tim:
Liều khởi đầu: dùng 5 mg uống (trong vòng 24 giờ sau cơn nhồi máu cơ tim cấp tính). Những liều tiếp theo, bạn dùng 5 mg uống sau 24 giờ và sau đó dùng 10 mg uống sau 48 giờ;
Liều duy trì: dùng 10 mg uống mỗi ngày một lần. Bạn nên tiếp tục dùng thuốc ít nhất trong 6 tuần.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh bệnh thận do tiểu đường:
Liều khởi đầu: dùng 10 – 20 mg uống mỗi ngày một lần;
Liều duy trì: dùng 20 – 40 mg uống mỗi ngày một lần;
Liều dùng có thể được điều chỉnh tăng lên mỗi 3 ngày.
Liều dùng thuốc lisinopril cho trẻ em như thế nào?
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh tăng huyết áp :
Thuốc dùng cho trẻ em trên 6 tuổi:
Liều khởi đầu: dùng 0,07 mg/kg uống mỗi ngày một lần (liều tối đa ban đầu là 5 mg mỗi ngày một lần);
Liều duy trì: nên điều chỉnh theo đáp ứng mức huyết áp trong khoảng 1-2 tuần;
Liều tối đa: dùng liều trên 0,61 mg/kg hoặc lớn hơn 40 mg chưa được nghiên cứu ở trẻ em.
Thuốc lisinopril có những dạng và hàm lượng nào?
Lisinopril có dạng và hàm lượng là: viên nén, dùng uống: 2.5 mg, 5 mg, 10 mg, 20 mg, 30 mg, 40 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn có thể gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc lisinopril?
Gọi cấp cứu ngay nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của phản ứng d��� ứng: phát ban; đau bụng dữ dội, khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.
Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có tác dụng phụ nghiêm trọng như:
Cảm giác như bạn có thể ngất xỉu;
Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc tiểu không được;
Sưng tấy, tăng cân nhanh chóng;
Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể và các triệu chứng cúm;
Cảm giác mệt mỏi, yếu cơ,nhịp tim mạnh hoặc không đều;
Bệnh vảy nến (da trồi lên, bong ra);
Đau ngực;
Kali huyết cao (nhịp tim chậm, mạch yếu, yếu cơ, cảm giác tê).
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn có thể bao gồm:
Ho;
Chóng mặt, buồn ngủ, đau đầu;
Tâm trạng chán nản;
Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, khó chịu dạ dày;
Ngứa da nhẹ hoặc phát ban.
Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc lisinopril có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Bất cứ thuốc hạ huyết áp khác;
Thuốc tiêm vàng để điều trị viêm khớp;
Lithium;
Chất bổ sung kali;
Muối thay thế có chứa kali;
Insulin hoặc thuốc uống trị tiểu đường;
NSAID (thuốc kháng viêm không steroid) – ibuprofen (Advil, Motrin), naproxen (Aleve), celecoxib, diclofenac, indomethacin, meloxicam và những thuốc khác;
Thuốc lợi tiểu.
Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc lisinopril không?
Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khoẻ nào ảnh hưởng đến thuốc lisinopril?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Phù mạch (sưng mặt, môi, lưỡi, cổ họng, tay và chân) với các thuốc ức chế men chuyển khác – có thể làm tăng nguy cơ bệnh này xảy ra một lần nữa;
Bệnh mạch máu dạng tự miễn cùng với bệnh thận – tăng nguy cơ vấn đề về máu;
Bệnh tiểu đường;
Vấn đề về thận – gia tăng nguy cơ nồng độ kali trong cơ thể trở nên quá cao;
Bệnh nhân tiểu đường đang dùng Aliskiren (Tekturna);
Phù mạch di truyền hoặc tự phát;
Những bệnh nhân có vấn đề về thận và cũng đang dùng Aliskiren (Tekturna®) – không sử dụng ở những bệnh nhân có tình trạng này;
Mất cân bằng điện giải (ví dụ như natri trong máu thấp);
Mất cân bằng dịch (do mất nước, nôn mửa hoặc tiêu chảy);
Bệnh tim hoặc vấn đề về mạch máu (ví dụ như hẹp động mạch chủ, bệnh cơ tim phì đại);
Bệnh gan – sử dụng một cách thận trọng vì thuốc có thể làm cho những bệnh nặng hơn.