Lisinopril + Hydrochlorothiazide

1 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025
  1. Trang chủ
  2. Tra cứu
  3. Tra cứu thuốc
  4. Lisinopril + Hydrochlorothiazide

Hoạt chất

Lisinopril + Hydrochlorothiazide

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc

Liều dùng thuốc lisinopril + hydrochlorothiazide cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh suy tim sung huyết:

Liều khởi đầu: bạn dùng 1 viên (hydrochlorothiazide 12,5 mg + lisinopril 10 mg) mỗi ngày một lần. Xác định liều lượng bằng cách dò liều cho từng cá nhân.

Liều duy trì: bạn có thể tăng lên dùng tối đa 2 viên (hydrochlorothiazide 25 mg + lisinopril 20 mg) hai lần trong ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh tăng huyết áp:

Liều khởi đầu: bạn dùng 1 viên (hydrochlorothiazide 12,5 mg + lisinopril 10 mg) mỗi ngày một lần. Xác định liều lượng bằng cách dò liều cho từng cá nhân.

Liều duy trì: bạn có thể tăng lên dùng tối đa 2 viên (hydrochlorothiazide 25 mg + lisinopril 20 mg) hai lần trong ngày.

Liều dùng thuốc thuốc lisinopril + hydrochlorothiazide cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Thuốc lisinopril + hydrochlorothiazide có những dạng và hàm lượng nào?

Thuốc lisinopril + hydrochlorothiazide có dạng và hàm lượng sau:

  • Biên nén: 10 mg lisinopril và 12,5 mg hydrochlorothiazide; 20 mg lisinopril và 12,5 mg hydrochlorothiazide; 20 mg lisinopril và 25 mg hydrochlorothiazide.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn có thể gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc lisinopril + hydrochlorothiazide?

Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng: phát ban; đau dạ dày nghiêm trọng; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.

Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc bất cứ tác dụng phụ nghiêm trọng:

  • Cảm giác mất ý thức;

  • Đau mắt, vấn đề ở tầm nhìn;

  • Mức kali cao (tim đập chậm, mạch yếu, yếu cơ, cảm giác tê);

  • Mức kali thấp (lú lẫn, nhịp tim không đều, khát cùng cực, đi tiểu nhiều, khó chịu ở chân, yếu cơ hoặc cảm giác mất thăng bằng);

  • Khô miệng, khát nước, buồn nôn, nôn mửa;

  • Cảm thấy yếu trong người, buồn ngủ hoặc bồn chồn;

  • Phát ban da đỏ, phồng rộp, bong tróc;

  • Vẩy nến (da bị sần, bong tróc);

  • Vàng da (vàng da hoặc mắt);

  • Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không thể tiểu;

  • Sưng phù, tăng cân, cảm thấy khó thở;

  • Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm.

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Ho;

  • Chóng mặt, cảm giác mệt mỏi, tâm trạng chán nản;

  • Đau đầu , mờ mắt;

  • Tiêu chảy, táo bón, dạ dày khó chịu;

  • Phát ban da nhẹ, tăng tiết mồ hôi.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc lisinopril + hydrochlorothiazide có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

  • Digoxin, dofetilide hoặc ketanserin vì có thể gia tăng nguy cơ tim đập bất thường.

  • Everolimus hoặc sirolimus vì có thể tăng nguy cơ phù mạch.

  • Eplerenone, sản phẩm chứa kali, thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali (ví dụ như triamterene), muối thay thế chứa kali hoặc trimethoprim vì có nguy cơ gia tăng nồng độ kali cao trong máu.

  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) (như celecoxib, ibuprofen, indomethacin), vì chúng có thể làm giảm hiệu quả của lisinopril + hydrochlorothiazide và tăng nguy cơ mắc các vấn đề về thận nghiêm trọng.

  • Hormon Adrenocorticotropic (ACTH), thuốc an thần (ví dụ như phenobarbital), corticosteroid (ví dụ như prednisone), sulfate dextran, diazoxide, thuốc lợi tiểu (ví dụ như furosemide), thuốc giảm đau gây gây ngủ (ví dụ như codein) hoặc các loại thuốc khác cho bệnh tăng huyết áp vì có thể tăng nguy cơ tuột huyết áp.

  • Aliskiren hoặc thuốc chẹn thụ thể angiotensin (ARB) (như losartan) vì nguy cơ mắc các tác dụng phụ nhất định có thể gia tăng (như các vấn đề về thận, nồng độ kali trong máu cao, huyết áp thấp).

  • Một số loại thuốc có chứa vàng (như natri aurothiomalate) vì có thể tăng nguy cơ nóng bừng người, buồn nôn, ói mửa và tuột huyết áp.

  • Cholestyramine, colestipol hay các thuốc salicylat (ví dụ, aspirin), vì chúng có thể làm giảm hiệu quả của lisinopril + hydrochlorothiazide

  • Lithium hoặc thiopurines (ví dụ như azathioprine) vì có thể tăng nguy cơ mắc tác dụng phụ của các thuốc trên do lisinopril + hydrochlorothiazide

  • Insulin hoặc các thuốc đái tháo đường (như glyburide) vì tác dụng của chúng có thể bị giảm do lisinopril + hydrochlorothiazide

Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc lisinopril + hydrochlorothiazide không?

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc lisinopril + hydrochlorothiazide?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Phù mạch (sưng mặt, môi, lưỡi, cổ họng, tay và chân) hoặc tiền sử – có thể làm tăng nguy cơ xảy ra các tình trạng này một lần nữa;

  • Khó tiểu (không thể thải nước tiểu);

  • Bệnh nhân đái tháo đường hoặc bệnh thận và đang dùng aliskiren (Tekturna®);

  • Chứng phù mạch tự phát hoặc di truyền;

  • Dị ứng thuốc sulfamide (ví dụ như sulfamethoxazole, Bactrim®, Septra®) – không được sử dụng cho những bệnh nhân có tình trạng này.

  • Hen suyễn, hoặc tiền sử – có thể làm tăng khả năng bị dị ứng.

  • Bệnh mạch máu dạng tự miễn và bệnh thận – gia tăng nguy cơ mắc các vấn đề máu.

  • Suy tim sung huyết, nặng – sử dụng các thuốc này có thể dẫn đến vấn đề về thận.

  • Tiểu đường;

  • Vấn đề về thận – gia tăng nguy cơ khiến nồng độ kali trong cơ thể trở nên quá cao.

  • Mất cân bằng điện giải (như lượng magiê, kali, natri trong máu thấp);

  • Mất cân bằng dịch (do mất nước, nôn mửa hoặc tiêu chảy);

  • Tăng nhãn áp góc đóng;

  • Bệnh gout;

  • Bệnh tim hoặc bệnh mạch máu (ví dụ như hẹp động mạch chủ, bệnh phì đại cơ tim);

  • Tăng canxi trong máu (lượng canxi trong máu cao);

  • Tăng cholesterol (mức cholesterol trong máu cao);

  • Bệnh gan;

  • Cận thị, cấp tính (thay đổi trong nhãn cầu gây ra các vấn đề tầm nhìn);

  • Lupus ban đỏ hệ thống (SLE) – sử dụng một cách thận trọng vì có thể làm cho tình trạng hiện tại tồi tệ hơn.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.