Lithium

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Lithium

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc

Liều dùng thuốc lithium cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh hưng cảm:

Thông thường, liều chỉ định dùng là 1800 mg/ngày.

  • Đối với dạng viên phóng thích kéo dài, bạn dùng 900 mg uống vào buổi sáng và ban đêm hoặc 600 mg uống vào buổi sáng, buổi chiều và ban đêm.

  • Đối với dạng viên phóng thích thông thường, bạn dùng 600 mg uống vào buổi sáng, buổi chiều và ban đêm.

Liều duy trì là 900-1200 mg/ngày.

  • Đối với dạng viên nén phóng thích kéo dài, bạn dùng 450 mg uống vào buổi sáng và ban đêm hoặc dùng 600 mg uống vào buổi sáng và ban đêm.

  • Đối với dạng viên phóng thích thông thường, bạn dùng 300 mg uống vào buổi sáng, buổi chiều và ban đêm hoặc dùng 300 mg uống 4 lần một ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh rối loạn lưỡng cực:

Thông thường, liều chỉ định dùng là 1800 mg/ngày.

  • Đối với dạng viên phóng thích kéo dài, bạn dùng 900 mg uống vào buổi sáng và ban đêm hoặc dùng 600 mg uống vào buổi sáng, buổi chiều và ban đêm.

  • Đối với dạng viên phóng thích thông thường, bạn dùng 600 mg uống vào buổi sáng, buổi chiều và ban đêm.

Liều duy trì là dùng 900-1200 mg/ngày.

  • Đối với dạng viên nén phóng thích kéo dài, bạn dùng 450 mg uống vào buổi sáng và ban đêm hoặc dùng 600 mg uống vào buổi sáng và ban đêm.

  • Đối với dạng viên phóng thích thông thường, bạn dùng 300 mg uống vào buổi sáng, buổi chiều và ban đêm hoặc 300 mg uống 4 lần một ngày.

Liều dùng thuốc lithium cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh hưng cảm:

Trẻ 6-12 tuổi: bạn dùng 15-60 mg/kg/ngày chia làm 3-4 liều cho trẻ uống.

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh rối loạn lưỡng cực

Trẻ 6-12 tuổi: bạn dùng 15-60 mg/kg/ngày chia làm 3-4 liều cho trẻ uống.

Thuốc lithium có những dạng và hàm lượng nào?

Lithium có những dạng và hàm lượng sau:

Lithium carbonat:

  • Viên nang 150 mg; 300 mg; 600 mg.

  • Viên nén 300 mg.

  • Viên nén phóng thích kéo dài 450 mg.

  • Viên nén phóng thích kéo dài, viên bao phim 300 mg.

Lithium citrat:

  • Dung dịch uống 8 mEq lithium/5 ml.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc lithium?

Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.

Ngưng dùng lithium và gọi ngay cho bác sĩ nếu bạn mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng:

  • Khát nước nhiều, đi tiểu nhiều hơn hoặc ít hơn bình thường;

  • Yếu trong người, sốt, có cảm giác bồn chồn hoặc bối rối, đau mắt và gặp vấn đề thị giác;

  • Chuyển động cơ không ngừng ở mắt, lưỡi, hàm hoặc cổ;

  • Cảm giác đau, lạnh hoặc bị đổi màu ở các ngón tay hoặc ngón chân

  • Cảm giác mê sảng, ngất xỉu, tim đập chậm;

  • Gặp ảo giác, động kinh (mất ý thức hoặc co giật);

  • Sốt kèm căng cứng cơ, đổ mồ hôi, tim đập nhanh hoặc không đều;

  • Có dấu hiệu sớm ngộ độc lithium như buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, buồn ngủ, yếu cơ, run, khó phối hợp, nhìn mờ hoặc ù tai.

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Run nhẹ ở bàn tay;

  • Yếu trong người, thiếu phối hợp;

  • Buồn nôn nhẹ, nôn, chán ăn, đau bụng hoặc khó chịu;

  • Tóc mỏng hoặc khô tóc;

  • Ngứa da.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc lithium có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ, đặc biệt là:

  • Acetazolamide (Diamox®);

  • Aminophylline (Truphylline®) hoặc theophylline (Elixophyllin®, Respbid®, Theo-Bid®, Theo-Dur®, Uniphyl®);

  • Sodium bicarbonate (Alka-Seltzer®, Bicitra®, Polycitra® hoặc biện pháp thuốc kháng axit tại nhà như thuốc muối);

  • Carbamazepine (Carbatrol®, Tegretol®);

  • Fluoxetine (Prozac®);

  • Metronidazole (Flagyl®);

  • Thuốc tuyến giáp kali iodide (Pima®);

  • Chất ức chế men chuyển như benazepril (Lotensin®), captopril (Capoten®), fosinopril (Monopril®), enalapril (Vasotec®), lisinopril (Prinivil®, Zestril®), moexipril (Univasc®), perindopril (Aceon®), quinapril (Accupril®), ramipril (Altace®) hoặc trandolapril (Mavik®);

  • Thuốc chẹn kênh canxi như diltiazem (Tiazac®, Cartia®, Cardizem®) hoặc verapamil (Calan®, Covera®, Isoptin®, Verelan®);

  • Một số thuốc lợi tiểu như amiloride (Midamor®, Moduretic®), bumetanid (BUMEX), chlorthalidone (Hygroton®, Thalitone®), axit ethacrynic (Edecrin®), furosemide (Lasix®), hydrochlorothiazide (HCTZ, HydroDiuril, Hyzaar, Vasoretic, Zestoretic ), indapamide (Lozol®), metolazone (Mykrox®, Zaroxolyn®), spironolactone (Aldactazide®, Aldactone®), triamteren (DYRENIUM, MAXZIDE, DYAZIDE), torsemide (Demadex®) và những thuốc khác;

  • Thuốc để điều trị các chứng rối loạn tâm thần như haloperidol (Haldol®), aripiprazole (Abilify®), chlorpromazine (THORAZINE), clozapine (Clozaril®, Fazaclo®), olanzapine (Zyprexa®), quetiapine (Seroquel®), pimozide (Orap®), risperidone (Risperdal), ziprasidone (Geodon®);

  • Celecoxib (Celebrex®) hoặc NSAID (thuốc chống viêm không steroid) như ibuprofen (Motrin®, Advil®), naproxen (Aleve®, Naprosyn®), diclofenac (Voltaren®), diflunisal (Dolobid®), Etodolac (Lodine®), flurbiprofen (Ansaid®), indomethacin (Indocin®), ketoprofen (Orudis®), ketorolac (TORADOL®), axit mefenamic (Ponstel®), meloxicam (Mobic®), nabumetone (RELAFEN®), piroxicam (Feldene®) và những thuốc khác.

Thức ăn và rượu bia có tương tác với  thuốc lithium không?

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc lithium  ?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Hội chứng Brugada (rối loạn tim), tiền sử gia đình mắc bệnh này;

  • Tiểu ít;

  • Tiêu chảy kéo dài;

  • Nhiễm trùng, nặng kèm sốt cao;

  • Đổ mồ hôi kéo dài;

  • Nôn mửa kéo dài – thuốc có thể làm tăng nguy cơ mắc tác dụng phụ nghiêm trọng;

  • Mất nước, nghiêm trọng;

  • Bệnh tim;

  • Bệnh mạch máu;

  • Hạ natri trong máu (mức natri trong máu thấp);

  • Bệnh thận, nặng – sử dụng một cách thận trọng vì các tác dụng có thể gia tăng lên do sự loại bỏ chậm của thuốc ra khỏi cơ thể.;

  • Yếu cơ, nặng;

  • Tình trạng thể chất suy yếu – không sử dụng ở những bệnh nhân có các tình trạng này.

  • Hội chứng bệnh não;

  • Bướu cổ hoặc các vấn đề về tuyến giáp khác;

  • Hệ thống thần kinh có vấn đề – sử dụng một cách thận trọng vì thuốc ó thể làm cho bệnh tồi tệ hơn.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.