Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng lomustine cho người lớn là gì?
Liều dùng thông thường cho người lớn có khối u não / sọ
130 mg/m2 uống một liều duy nhất mỗi sáu tuần ở bệnh nhân trước đó không được điều trị, hoặc 100 mg/m2 uống một liều duy nhất mỗi sáu tuần ở bệnh nhân bị tổn hại chức năng tủy xương.
Liều dùng thông thường cho người lớn bệnh Hodgkin
130 mg/m2 uống một liều duy nhất mỗi sáu tuần ở bệnh nhân trước đó không được điều trị, hoặc 100 mg/m2 uống miệng một liều duy nhất mỗi sáu tuần ở bệnh nhân bị tổn hại chức năng tủy xương.
Liều dùng lomustine cho trẻ em là gì?
Liều dùng thông thường cho trẻ em có khối u não / sọ
75-130 mg/m2 uống một liều duy nhất mỗi sáu tuần.
Những liều tiếp theo được điều chỉnh theo số lượng tiểu cầu và bạch cầu sau đợt điều trị ban đầu.
Liều dùng thông thường cho trẻ em Bệnh Hodgkin
75-130 mg/m2 uống một liều duy nhất mỗi sáu tuần.
Những liều tiếp theo được điều chỉnh theo số lượng tiểu cầu và bạch cầu sau đợt điều trị ban đầu.
Lomustine có những hàm lượng nào?
Lomustine có những dạng và hàm lượng sau:
Viên nang, thuốc uống: 10 mg, 40 mg, 100 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng lomustine?
Gọi trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có:
Dấu hiệu nhiễm trùng như sốt, ớn lạnh, đau cổ họng, dễ bị bầm tím hoặc chảy máu.
Thở khò khè, thở nhanh, cảm thấy khó thở.
Đau ngực, ho khan, sốt, cảm thấy bị bệnh.
Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc tiểu không được.
Bị nhầm lẫn, thay đổi tâm trạng, khát nước.
Sưng ở mắt cá chân hoặc bàn chân.
Vàng da (vàng da hoặc mắt).
Đốm trắng hoặc đau trong miệng hoặc trên môi.
Phản ứng phụ thông thường có thể bao gồm:
Chán ăn, buồn nôn, nôn mửa.
Rụng tóc tạm thời.
Vấn đề thị lực.
Cảm giác yếu ớt hoặc mệt mỏi.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Lomustine có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Ví dụ:
Vắc xin sống Rotavirus;
Vắc xin sống Adenovirus Loại 4;
Vắc xin sống Adenovirus Loại 7;
Vắc xin sông trực khuẩn Calmette và Guerin;
Vắc xin sống virus cúm;
Vắc xin sông virus bệnh sởi;
Vắc xin sống virus quai bị;
Vắc xin sống virus Rubella;
Vắc xin bệnh đậu mùa;
Vắc xin thương hàn;
Vắc xin thủy đậu;
Vắc xin sốt vàng da.
Thức ăn và rượu bia có ảnh hưởng tới lomustine không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khoẻ nào ảnh hưởng tới lomustine?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Thiếu máu (tế bào hồng cầu trong máu thấp);
Vấn đề về tủy xương;
Giảm bạch cầu (tế bào bạch cầu trong máu thấp);
Bệnh phổi;
Giảm tiểu cầu (Tiểu cầu trong máu thấp) – Có thể khiến bệnh nặng hơn;
Thủy đậu, bao gồm cả tiếp xúc gần đây;
Herpes zoster (bệnh zona);
Nhiễm trùng – Có thể làm giảm khả năng chống lại nhiễm trùng đó;
Bệnh thận – Tác dụng phụ có thể gia tăng vì thuốc bị thải khỏi cơ thể chậm hơn.