Lopinavir + Ritonavir

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Lopinavir + Ritonavir

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc lopinavir + ritonavir  cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm HIV:

Bạn dùng lopinavir 400 mg + ritonavir 100 mg uống hai lần một ngày.

Nếu có ít hơn 3 loại thay thế liên quan đến việc đề kháng lopinavir, bạn có thể uống lopinavir 800 mg + ritonavir 200 mg một lần một ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh phơi nhiễm không do nghề nghiệp:

Theo khuyến cáo của CDC, bạn dùng lopinavir 400 mg + ritonavir 100 mg uống hai lần một ngày

Thời gian điều trị kéo dài trong 28 ngày

Liều dùng thuốc lopinavir + ritonavir cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh nhiễm HIV:

Dạng dung dịch uống:

Trẻ 14 ngày tuổi đến 6 tháng tuổi: bạn dùng 16 mg/kg hoặc 300 mg/m2 (thành phần chứa lopinavir) cho trẻ uống hai lần một ngày

Dạng viên nén:

Trẻ 6 tháng tuổi đến 18 tuổi:

  • Nặng 15-25 kg hoặc diện tích da từ 0,6 đến dưới 0,9 m2: bạn dùng lopinavir 200 mg + ritonavir 50 mg cho trẻ uống hai lần một ngày

  • Nặng từ 25kg đến 35 kg hoặc diện tích da từ 0,9 đến dưới 1,4 m2: bạn dùng lopinavir 300 mg + ritonavir 75 mg cho trẻ uống hai lần một ngày.

  • Nặng từ 35 kg hoặc diện tích da trên 1,4 m2: bạn dùng lopinavir 400 mg + ritonavir 100 mg cho trẻ uống hai lần một ngày

Dạng viên nang:

Trẻ em dưới 12 tuổi có cân nặng hơn 40 kg và trẻ em lớn hơn 12 tuổi: bạn dùng 400 mg lopinavir + 100 mg ritonavir cho trẻ uống hai lần một ngày.

Thuốc lopinavir + ritonavir có những dạn và hàm lượng nào?

Thuốc lopinavir + ritonavir có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nén, uống: lopinavir 100 mg + ritonavir 25 mg, lopinavir 200 mg + ritonavir 50 mg.

  • Dung dịch, uống: lopinavir 80 mg + ritonavir 20 mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn có thể gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc lopinavir + ritonavir?

Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Ngưng dùng thuốc này và gọi ngay cho bác sĩ nếu bạn mắc bất cứ tác dụng phụ nghiêm trọng:

  • Đau đầu kèm với đau ngực và chóng mặt nặng, ngất, tim đập nhanh hay đập thình thịch;

  • Thay đổi thị lực;

  • Đi tiểu nhiều hoặc khát cùng cực;

  • B�� đau khi dương vật cương cứng hoặc sự cương cứng kéo dài hơn 4 giờ;

  • Có dấu hiệu nhiễm trùng mới, như sốt hoặc ớn lạnh, ho hoặc các triệu chứng cúm;

  • Tăng tiết mồ hôi, run tay, lo lắng, cảm giác khó chịu, khó ngủ (mất ngủ);

  • Tiêu chảy , sụt cân không giải thích được, thay đổi trong chu kỳ kinh nguyệt, bất lực, mất hứng thú trong quan hệ tình dục;

  • Sưng ở cổ hoặc cổ họng (phì đại tuyến giáp);

  • Yếu cơ, cảm giác mệt mỏi, đau khớp hoặc cơ, cảm thấy khó thở;

  • Khó khăn khi đi đứng, khó thở, khó nói, khó nuốt hoặc khó khăn khi chuyển động mắt;

  • Cảm thấy yếu hoặc gai ở ngón tay hoặc ngón chân, đau lưng dưới nặng, mất kiểm soát bàng quang hoặc ruột;

  • Đau dạ dày nặng lan sang lưng, buồn nôn và nôn;

  • Chán ăn, ngứa, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt);

  • Dị ứng da nặng da – sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi, rát mắt, đau da, kèm phát ban da đỏ hoặc tím lan rộng (đặc biệt là ở mặt hoặc vủng trên cơ thể), gây phồng rộp và bong tróc.

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Buồn nôn, nôn, khó chịu dạ dày mức nhẹ;

  • Phát ban da nhẹ;

  • Đau đầu, yếu trong người;

  • Thay đổi phân bố mỡ trong cơ thể (đặc biệt là ở cánh tay, chân, mặt, cổ, ngực, eo).

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc lopinavir + ritonavir có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ, đặc biệt là:

  • Atovaquone;

  • Bosentan;

  • Colchicine;

  • Disulfiram (Antabuse);

  • Lamotrigine;

  • Salmeterol có hoặc không có fluticasone;

  • Thuốc kháng sinh (như clarithromycin, metronidazole, rifabutin);

  • Thuốc chống trầm cảm (như bupropion, trazodone);

  • Thuốc kháng nấm (như itraconazole, ketoconazole, voriconazole);

  • Thuốc làm loãng máu như (rivaroxaban, warfarin);

  • Thuốc chống ung thư;

  • Thuốc Cholesterol (như atorvastatin, rosuvastatin);

  • Thuốc trị bệnh tăng huyết áp động mạch phổi hoặc rối loạn chức năng cương dương (như avanafil, sildenafil (Viagra), tadalafil, vardenafil);

  • Thuốc trị bệnh tim hoặc huyết áp (như amiodarone, felodipin, lidocain, nicardipin, nifedipin, quinidine);

  • Thuốc viêm gan C (như boceprevir hoặc telaprevir);

  • Thuốc để ngăn ngừa đào thải khi ghép tạng;

  • Thuốc giảm đau gây gây nghiện (như fentanyl, methadon);

  • Thuốc trị HIV hoặc AIDS khác, bao gồm cả efavirenz, nevirapine, nelfinavir;

  • Thuốc chống động kinh (như carbamazepine, phenobarbital, phenytoin, axit valproic);

  • Thuốc steroid (như budesonide, dexamethasone, fluticasone, prednisone).

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới thuốc lopinavir + ritonavir không?

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc lopinavir + ritonavir ?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Xơ gan (bệnh gan);

  • Tiểu đường;

  • Bệnh dễ chảy máu (Hemophilia);

  • Tăng đường huyết (nồng độ đường trong máu cao);

  • Máu nhiễm mỡ (cholesterol cao hay chất béo trong máu cao);

  • Bệnh gan (ví dụ như viêm gan B hoặc viêm gan C);

  • Viêm tụy, tiền sử viêm tụy – sử dụng thận trọng vì thuốc có thể làm cho bệnh tồi tệ hơn;

  • Nhồi máu cơ tim, tiền sử nhồi máu cơ tim;

  • Bệnh tim (ví dụ như bệnh cơ tim, bệnh tim thiếu máu cục bộ), tiền sử bệnh tim;

  • Vấn đề về nhịp tim (ví dụ như kéo dài PR hoặc kéo dài khoảng QT, hội chứng QT dài bẩm sinh), tiền sử có vấn đề về nhịp tim;

  • Hạ kali trong máu (nồng độ kali trong máu thấp) – sử dụng thận trọng vì thuốc ó thể làm tăng nguy cơ mắc tác dụng phụ nghiêm trọng hơn.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.