Loracarbef

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Loracarbef

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng loracarbef cho người lớn là gì?

Liều thông thường cho người lớn bị viêm phế quản

Nhiễm khuẩn thứ phát của viêm phế quản cấp tính: 200-400 mg uống mỗi 12 giờ trong 7 ngày.

Đợt cấp cấp tính do vi khuẩn của viêm phế quản mãn tính: 400 mg uống mỗi 12 giờ trong 7 ngày.

Liều thông thường cho người lớn bị viêm bàng quang

Không biến chứng: 200 mg uống mỗi 24 giờ trong 7 ngày.

Liều thông thường cho người lớn bị viêm phổi

Từ nhẹ đến trung bình: 400 mg, uống miệng, mỗi liều cách nhau 12 tiếng trong vòng 14 ngày.

Liều thông thường cho người lớn bị viêm thận

Không biến chứng: 400 mg uống mỗi 12 giờ trong 14 ngày.

Liều thông thường cho người lớn bị viêm xoang

400 mg, uống miệng, mỗi liều cách nhau 12 tiếng trong vòng 10 ngày.

Liều thông thường cho người lớn bị nhiễm trùng da hoặc mô mềm

Không biến chứng: 200 mg uống  mỗi 12 giờ trong 7 ngày.

Liều thông thường cho người lớn bị viêm amidan/viêm họng

200 mg uống mỗi 12 giờ trong 10 ngày.

Liều thông thường cho người lớn bị nhiễm trùng đường hô hấp trên

Từ nhẹ đến trung bình: 200-400 mg uống mỗi 12 giờ trong khoảng 7-10 ngày, phụ thuộc vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.

Liều dùng loracarbef cho trẻ em là gì?

Liều thông thường cho trẻ em bị viêm tai giữa

6 tháng – 12 tuổi: 15 mg/kg hỗn dịch uống mỗi 12 giờ trong 10 ngày, không vượt quá 800 mg/24 giờ.

Liều thông thường cho trẻ em bị viêm xoang

6 tháng – 12 tuổi: 15 mg/kg uống mỗi 12 giờ trong 10 ngày, không vượt quá 800 mg/ngày.

13 tuổi trở lên: 400 mg uống mỗi 12 giờ trong 10 ngày.

Liều thông thường cho trẻ em bị nhiễm trùng da hoặc mô mềm

6 tháng – 12 tuổi: 7.5 mg/kg uống mỗi 12 giờ trong 7 ngày, không vượt quá 400 mg/24 giờ.

13 tuổi trở lên: 200 mg uống mỗi 12 giờ trong 7 ngày.

Liều thông thường cho trẻ em bị bệnh chốc lở

6 tháng – 12 tuổi: 7.5 mg/kg uống mỗi 12 giờ trong 7 ngày, không vượt quá 400 mg/24 giờ.

13 tuổi trở lên: 200 mg uống mỗi 12 giờ trong 7 ngày.

Liều thông thường cho trẻ em bị viêm amidan/viêm họng

6 tháng – 12 tuổi: 7.5 mg/kg uống mỗi 12 giờ trong 10 ngày, không vượt quá 400 mg/24 giờ.

13 tuổi trở lên: 200 mg uống mỗi 12 giờ trong 10 ngày.

Loracarbef có những hàm lượng nào?

Loracarbef có những dạng và hàm lượng sau:

Viên nang, thuốc uống: 200 mg, 400 mg.

Dung dịch: 100 mg/5 ml, 200 mg/5 ml.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng loracarbef?

Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn gặp bất kỳ dấu hiệu của phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.

Gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn gặp những tác dụng phụ nghiêm trọng:

  • Tiêu chảy ra nước hoặc có máu.

  • Động kinh (cơn co giật).

  • Sốt, đau họng, đau cơ với giộp da nghiêm trọng, lột da, phát ban đỏ.

  • Dễ bầm tím hoặc chảy máu, đau yếu bất thường.

  • Phát ban da, bầm tí, ngứa nghiêm trọng, tê liệt, đau đớn, yếu cơ.

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn bao gồm:

  • Ngứa nhẹ hoặc nổi mẩn trên da;

  • Buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, chán ăn;

  • Nóng, đỏ, hoặc đau nhói dưới da;

  • Nhức đầu;

  • Chóng mặt, buồn ngủ;

  • Ngứa âm đạo hoặc huyết trắng.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Loracarbef có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Ví dụ:

  • Probenecid (Benemid)

  • Thuốc lợi tiểu như amiloride (Midamor, Moduretic), furosemide (Lasix), hydrochlorothiazide (HCTZ, HydroDiuril, Hyzaar, Lopressor, Vasoretic, Zestoretic), metolazone (Mykrox, Zarxolyn), spironolactone (Aldactazide, Aldactone), triamterene (Dyrenium, Maxzide, Dyazide) và các loại thuốc khác.

Thức ăn và rượu bia có ảnh hưởng tới loracarbef không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khoẻ nào ảnh hưởng tới loracarbef?

Các vấn đề sức khoẻ khác có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Hãy đảm bảo thông báo cho bác sĩ nếu bạn gặp bất kỳ tình trạng sức khoẻ nào, đặc biệt là:

  • Bệnh thận – Bệnh thận có thể làm tăng nồng độ của Loracarbef trong máu, tăng nguy cơ xuất hiện tác dụng phụ.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.