Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc lorazepam cho người lớn như thế nào?
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh kích động đặc biệt:
Dạng tiêm tĩnh mạch, không liên tục:
Liều khởi đầu: dùng 1-4 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 10-20 phút để kiểm soát kích động cấp tính;
Liều duy trì: dùng 1-4 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 2-6 giờ và khi cần thiết để duy trì hàm lượng thuốc an thần mong muốn.
Tiêm tĩnh mạch, truyền liên tục:
Dùng 0,01-0,1 mg/kg/giờ tiêm tĩnh mạch để duy trì hàm lượng thuốc an thần mong muốn;
Truyền liều cao (nhiều hơn 18 mg/giờ trong hơn 4 tuần hoặc nhiều hơn 25 mg/giờ trong vài giờ hoặc vài ngày) đã được kết hợp với hoại tử hình ống, nhiễm axit lactic và tăng áp lực thẩm thấu bệnh đái tháo đường do dung môi glycol polyethylene và propylene glycol.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh lo lắng:
Dạng thuốc uống:
Liều khởi đầu: dùng 1 mg uống 2-3 lần/ngày.
Liều duy trì: dùng 1-2 mg uống 2-3 lần/ngày. Liều dùng hàng ngày có thể thay đổi 1-10 mg/ngày.
Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch:
Để thay thế, liều tiêm tĩnh mạch khởi đầu: dùng 2 mg hoặc 0,044 mg/kg, tùy theo liều nào nhỏ hơn thì sử dụng.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh mất ngủ:
Dùng 2-4 mg uống thuốc trước khi đi ngủ.
Liều dùng thông thường cho người lớn gây mê:
Dạng tiêm vào cơ bắp: dùng 0,05 mg/kg lên đến tối đa là 4 mg;
Dạng tiêm vào tĩnh mạch: tổng liều là 2 mg, hoặc 0,044 mg/kg, tùy theo liều nào nhỏ hơn.
Không dùng liều cao cho những bệnh nhân trên 50 tuổi. Bên cạnh đó, liều cao từ 0,05 mg/kg lên đến tối đa 4 mg phải được kiểm soát chặt chẽ.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh buồn nôn/nôn:
Dạng thuốc uống hoặc tiêm tĩnh mạch: dùng 0,5-2 mg mỗi 4-6 giờ khi cần thiết.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh động kinh:
Dùng 4 mg cho một liều tiêm tĩnh mạch chậm khoảng 2-5 phút (tốc độ tối đa là 2 mg/phút) và có thể lặp lại trong 10-15 phút;
Tổng liều tối đa thông thường là 8 mg.
Liều dùng thuốc lorazepam cho trẻ em như thế nào?
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh buồn nôn/nôn – do điều trị hóa trị:
Dạng tiêm tĩnh mạch:
Liều đơn: dùng 0,04-0,08 mg/kg/liều trước khi hóa trị (liều tối đa: 4 mg);
Liều đa: thông tin còn hạn chế. Một số nơi sử dụng 0,02 đến 0,05 mg/kg/liều (liều tối đa là 2 mg) mỗi 6 giờ khi cần thiết.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc chứng lo âu:
Thuốc dùng cho trẻ sơ sinh và trẻ em:
Liều thông thường: dùng 0,05 mg/kg/liều (liều tối đa là 2 mg/liều) mỗi 4-8 giờ;
Liều dùng thường trong khoảng 0,02-0,1 mg/kg.
Liều dùng thông thường cho trẻ em an thần:
Thuốc dùng cho trẻ sơ sinh và trẻ em:
Dạng thuốc uống, tiêm cơ bắp, tiêm tĩnh mạch: thông thường dùng 0,05 mg/kg và liều lượng trong khoảng 0,02-0,09 mg/kg;
Dạng tiêm tĩnh mạch: có thể sử dụng liều lượng nhỏ hơn (ví dụ như 0,01-0,03 mg/kg) và lặp lại mỗi 20 phút khi cần thiết để chuẩn độ để có hiệu lực
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh động kinh:
Thuốc dùng cho trẻ sơ sinh và trẻ em:
Dùng 0,05-0,1 mg/kg (liều tối đa là 4 mg/liều) tiêm tĩnh mạch chậm khoảng 2-5 phút (tốc độ tối đa là 2 mg/phút) và có thể lặp lại mỗi 10-15 phút nếu cần thiết.
Thuốc dùng cho trẻ vị thành niên:
Dùng 0,07 mg/kg (liều tối đa là 4 mg/liều) tiêm tĩnh mạch chậm khoảng 2-5 phút (tốc độ tối đa là 2 mg/phút) và có thể lặp lại trong 10-15 phút nếu cần thiết;
Tổng liều tối đa thông thường là 8 mg.
Thuốc lorazepam có những dạng và hàm lượng nào?
Lorazepam có dạng và hàm lượng là: viên nén, dùng đường uống: 0,5 mg, 1 mg, 2 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc lorazepam?
Đi cấp cứu ngay nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.
Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất cứ tác dụng phụ nghiêm trọng:
Lú lẫn, tâm trạng chán nản, suy nghĩ tự tử hoặc gây tổn thương cho chính mình;
Tăng động, kích động, thù địch;
Ảo giác;
Cảm giác mê sảng, ngất xỉu.
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:
Buồn ngủ, chóng mặt, mệt mỏi;
Mắt mờ;
Khó ngủ (mất ngủ);
Yếu cơ, mất cân bằng hoặc phối hợp;
Mất trí nhớ hoặc hay quên, khó tập trung;
Buồn nôn, nôn, táo bón;
Thay đổi khẩu vị;
Phát ban da.
Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc lorazepam có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ, đặc biệt là:
Thuốc an thần như amobarbital (Amytal), butabarbital (Butisol), mephobarbital (Mebaral), secobarbital (Seconal), hoặc phenobarbital (Luminal, Solfoton);
Thuốc ức chế MAO như isocarboxazid (Marplan), phenelzine (Nardil), rasagiline (Azilect), selegilin (Eldepryl, Emsam) hoặc tranylcypromin (Parnate);
Thuốc điều trị các rối loạn tâm thần, chẳng hạn như chlorpromazine (Thorazine), haloperidol (Haldol), mesoridazine (Serentil), pimozide (Orap) hoặc thioridazine (Mellaril);
Thuốc gây nghiện như butorphanol (Stadol), codeine, hydrocodone (Lortab, Vicodin), levorphanol (Levo-Dromoran), meperidine (Demerol), methadone (Dolophine, Methadose), morphine (Kadian, MS Contin, Oramorph), naloxone (Narcan), oxycodone (OxyContin), propoxyphen (Darvon, Darvocet);
Thuốc chống trầm cảm như amitriptyline (Elavil, Etrafon), amoxapin (Asendin), citalopram (Celexa), clomipramine (Anafranil), desipramine (Norpramin), doxepin (Sinequan), escitalopram (Lexapro), fluoxetine (Prozac, Sarafem), fluvoxamine ( Luvox), imipramine (Janimine, Tofranil), nortriptyline (Pamelor), paroxetin (Paxil), protriptyline (Vivactil), sertraline (Zoloft) hoặc trimipramine (Surmontil).
Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc lorazepam không?
Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khoẻ nào ảnh hưởng đến thuốc lorazepam?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Tăng nhãn áp, góc hẹp cấp tính;
Bệnh phổi nghiêm trọng;
Ngưng thở khi ngủ (tạm thời ngưng thở khi ngủ) – không nên sử dụng thuốc ở những bệnh nhân mắc bệnh này;
Bệnh thận – sử dụng thuốc một cách thận trọng vì tác dụng phụ có thể gia tăng lên do việc loại bỏ thuốc ra khỏi cơ thể chậm hơn;
Bệnh phổi mức độ nhẹ đến vừa phải – sử dụng thuốc một cách thận trọng vì thuốc có thể làm cho bệnh nặng hơn.