Lorcaserin

1 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Lorcaserin

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc lorcaserin cho người lớn như thế nào?

Liều thông thường cho người lớn để giảm cân:

Bạn dùng 10 mg uống mỗi ngày 2 lần

Liều dùng thuốc lorcaserin cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng  thuốc này cho trẻ.

Thuốc lorcaserin có những dạng và hàm lượng nào?

Lorcaserin có dạng và hàm lượng là: viên nén, đường uống: 10 mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc lorcaserin?

Hãy nhờ đến sự trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn mắc phải bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng sau đây: phát ban; khó thở; sưng tấy ở mặt, môi, lưỡi và họng.

Ngưng sử dụng lorcaserin và gọi bác sĩ ngay lập tức nếu bạn mắc phải bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây:

  • Có suy nghĩ hoặc hành vi bất thường, cảm giác quá hạnh phúc hoặc quá buồn bã;

  • Cảm giác như đứng cạnh hoặc bên ngoài cơ thể mình;

  • Có suy nghĩ tự sát hoặc làm tổn thương chính bản thân mình;

  • Lo âu, ảo giác, sốt, nhịp tim nhanh, phản xạ quá mức, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, mất khả năng phối hợp, ngất xỉu;

  • Cứng cơ nặng, sốt cao, đổ mồ hôi, lú lẫn, nhịp tim nhanh hoặc không đều, run rẩy, cảm giác như muốn ngất xỉu;

  • Khó thở, nhịp tim chậm;

  • Cảm giác thở hụt hơi, thậm chí khi gắng sức nhẹ;

  • Sưng tấy ở bàn tay hoặc bàn chân;

  • Da xanh xao, cảm giác như muốn ngất xỉu hoặc thở hụt hơi, khó tập trung;

  • Đau nhức cơ thể, xuất hiện các triệu chứng cảm cúm, đau nhức ở miệng và cổ họng;

  • Đường huyết thấp (đau đầu, đói bụng, suy nhược, đổ mồ hôi, lú lẫn, dễ nổi cáu, choáng váng, hoặc cảm giác dễ bị kích động;

  • Sưng tấy ở vú (ở nữ hoặc nam), tiết dịch đầu vú;

  • Dương vật cương cứng hơn 4 giờ.

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn bao gồm:

  • Đau đầu;

  • Choáng váng, buồn ngủ, cảm giác mệt mỏi;

  • Buồn nôn, táo bón;

  • Khô miệng, ho;

  • Đau lưng.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc lorcaserin có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ, đặc biệt là:

  • Thuốc chống loạn thần (ví dụ risperidone), bupropion, dextromethorphan, linezolid, lithium, thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOIs) (ví dụ như phenelzine), thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRIs) (ví dụ như fluoxetine), thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin-norepinephrine (SNRIs) (ví dụ như venlafaxine), St. John’s wort, tramadol, thuốc chống trầm cảm ba vòng (ví dụ như amitriptyline), triptans (ví dụ như sumatriptan), hoặc tryptophan – vì nguy cơ mắc phải các tác dụng phụ nghiêm trọng là hội chứng serotonin và hội chứng ác tính do thuốc an thần (NMS) có thể tăng;

  • Cabergoline – vì nguy cơ mắc các vấn đề về van tim có thể tăng;

  • Thuốc ức chế Phosphodiesterase týp 5 (PDE5) (ví dụ như sildenafil) – vì nguy cơ mắc chứng cương dương (kéo dài hoặc đau dương vật cương cứng) có thể tăng.

Thức ăn và rượu bia có ảnh hưởng tới thuốc lorcaserin không?

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc lorcaserin?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Nhịp tim chậm;

  • Suy tim sung huyết;

  • Trầm cảm;

  • Tiểu đường;

  • Tiền sử blốc tim;

  • Bệnh van tim;

  • Tăng prolactin huyết (nồng độ prolactin trong máu cao);

  • Hạ đường huyết (đường huyết thấp);

  • Tiền sử bệnh thần kinh;

  • Tiền sử bị tăng áp phổi – sử dụng thuốc thận trọng vì thuốc có thể làm cho các tình trạng này trở nên nghiêm trọng hơn;

  • Bệnh thận, ở mức độ vừa phải.

  • Bệnh gan, nặng – sử dụng thuốc thận trọng vì tác dụng của thuốc có thể tăng bởi vì quá trình đào thải của thuốc ra khỏi cơ thể diễn ra chậm hơn;

  • Bệnh thận, nặng hoặc ở giai đoạn cuối – bệnh nhân mắc tình trạng này không nên dùng thuốc này;

  • Dương vật bất thường, bao gồm dương vật bị cong, dị tật bẩm sinh, và bệnh Peyronie;

  • Bệnh bạch cầu (ung thư có liên quan đến máu);

  • Bệnh đa u tủy (ung thư có liên quan đến máu);

  • Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm (rối loạn về máu) – những bệnh nhân mắc các tình trạng này nên thận trọng khi dùng lorcaserin vì có thể xuất hiện các vấn đề về kéo dài thời gian cương dương.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.