Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc lumiracoxib cho người lớn như thế nào?
Bạn dùng 100 mg uống mỗi ngày. Liều tối đa là 40 mg một ngày. Bạn nên uống lúc no để hạn chế tác dụng phụ của thuốc.
Liều dùng thuốc lumiracoxib cho trẻ em như thế nào?
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Thuốc lumiracoxib có những dạng và hàm lượng nào?
Lumiracoxib có dạng và hàm lượng là: viên nén, dùng uống: 100 mg, 200 mg, 400 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc lumiracoxib?
Bạn có thể gặp các tác dụng phụ bao gồm:
Choáng váng;
Đau đầu;
Triệu chứng giống cúm;
Các tác nhân gây hại đến ruột, như đau bụng, táo bón, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, nôn mửa, đầy hơi;
Mệt mỏi;
Sưng phù ở chân và mắt cá do chứng giữ nước (phù nề);
Trầm cảm;
Khó ngủ (chứng mất ngủ);
Lo lắng;
Cảm giác như kim chích hoặc tê cóng;
Cảm giác ù tai;
Ngất xỉu;
Rối loạn thị giác;
Thở nông;
Chảy máu mũi;
Chuột rút;
Đau ngực;
Phản ứng ở da như phát ban và ngứa ngáy;
Viêm loét hoặc xuất huyết dạ dày hoặc ở ruột;
Đau tim hoặc đột quỵ;
Suy gan, thận hoặc máu.
Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc lumiracoxib có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi kh�� năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Thuốc này có thể được sử dụng chung với aspirin liều thấp (75 mg mỗi ngày). Tuy nhiên, sự kết hợp có thể dẫn đến nguy cơ viêm loét hoặc xuất huyết dạ dày hay tá tràng tăng cao so với việc chỉ sử dụng lumiracoxib. Bạn cũng không nên sử dụng kèm chung với aspirin liều cao hơn. Để biết thêm thông tin và tư vấn, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ.
Thuốc này không nên được sử dụng chung với các loại thuốc kháng viêm không steroid khác, như ibuprofen, diclofenac, vì việc sử dụng nhiều hơn một loại thuốc kháng viêm không steroid chung với nhau có thể làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ ở ruột.
Thuốc này có thể làm tăng hiệu quả chống đông máu của warfarin. Những người đang sử dụng warfarin hoặc các loại thuốc chống đông máu khác cùng với thuốc này nên thường xuyên theo dõi xét nghiệm INR, đặc biệt là trong vài ngày đầu tiên điều trị với lumiracoxib và khi thay đổi bất cứ liều lượng nào.
Thuốc này có thể kháng lại hiệu quả của thuốc lợi tiểu và thuốc trị cao huyết áp
Nguy cơ mắc tác dụng phụ ở thận có thể tăng cao nếu thuốc này được dùng chung với bất kỳ các loại thuốc này sau đây. Những người dùng các loại thuốc này kết hợp với lumiracoxib nên thường xuyên theo dõi chức năng thận , đặc biệt là người lớn tuổi:
Thuốc ức chế men chuyển như enalapril, captopril;
Thuốc ức chế thụ thể ARB, như losartan;
Cyclosporin;
Thuốc lợi tiểu như furosemide;
Tacrolimus.
Thuốc này có thể làm tăng nồng độ máu của các loại thuốc sau đây:
Digoxin;
Lithium;
Phenytoin.
Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc lumiracoxib không?
Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc lumiracoxib?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Tiền sử các chứng rối loạn dạ dày hoặc ruột, như viêm loét hoặc xuất huyết;
Suy giảm chức năng thận;
Suy giảm chức năng gan;
Xơ gan;
Tình trạng mất nước;
Tiền sử bị suy tim;
Tăng huyết áp;
Sưng phù do chứng giữ nước quá mức (phù nề);
Rối loạn lipid huyết;
Đái tháo đường.