Tổng quan
Tên gốc:
Tên biệt dược: Maltofer®
Phân nhóm: vitamin và khoáng chất (trước & sau sinh), thuốc trị thiếu máu
Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc Maltofer® cho người lớn như thế nào?
Maltofer® viên
Đối với trẻ trên 12 tuổi, người lớn và phụ nữ đang cho con bú
Liều thông thường để đều trị biểu hiện thiếu sắt: bạn dùng 1 viên nén nhai, 1-3 lần mỗi ngày trong vòng 3-5 tháng cho đến khi trị số haemoglobin trở lại bình thường. Sau đó nên tiếp tục điều trị trong vài tuần với 1 viên nén nhai mỗi ngày.
Liều thông thường để điều trị thiếu sắt tiềm ẩn và dự phòng thiếu sắt: bạn dùng 1 viên nén nhai mỗi ngày.
Đối với phụ nữ có thai
Liều thông thường để điều trị biểu hiện thiếu sắt: bạn dùng 1 viên nén nhai, 2-3 lần mỗi ngày cho đến khi trị số haemoglobin trở lại bình thường. Sau đó, bạn nên tiếp tục điều trị 1 viên nén nhai mỗi ngày ít nhất cho đến cuối thai kỳ
Liều thông thường để điều trị thiếu sắt tiềm ẩn và dự phòng thiếu sắt: bạn dùng 1 viên nén nhai mỗi ngày.
Maltofer® Fol
Liều thông thường để điều trị biểu hiện thiếu sắt: bạn dùng 1 viên nén nhai, 2-3 lần mỗi ngày cho đến khi trị số haemoglobin trở lại bình thường. Sau đó nên tiếp tục điều trị 1 viên nén nhai mỗi ngày ít nhất cho đến cuối thai kỳ.
Liều thông thường để điều trị thiếu sắt tiềm ẩn và dự phòng thiếu sắt và axit folic: bạn dùng 1 viên nén nhai mỗi ngày.
Maltofer® siro
Đối với trẻ trên 12 tuổi, người lớn và phụ nữ có thai và đang cho con bú:
Liều thông thường để điều trị biểu hiện thiếu sắt: bạn dùng từ 10-30ml/ngày (100-300mg sắt). Phụ nữ có thai dùng 20-30ml/ngày (200-300mg sắt). Điều trị khoảng 3-5 tháng cho đến khi trị số haemoglobin trở lại bình thường. Sau đó, bạn nên tiếp tục điều trị trong vài tuần, với phụ nữ có thai ít nhất cho đến cuối thai kỳ với liều dùng như thiếu sắt tiềm ẩn.
Liều thông thường để điều trị thiếu sắt tiềm ẩn: bạn dùng 5-10ml/ngày (50-100mg sắt). Phụ nữ mang thai dùng 10ml/ngày (100mg sắt). Điều trị trong khoảng 1-2 tháng.
Liều thông thường để điều trị dự phòng cho phụ nữ mang thai: bạn dùng 5-10ml/ngày (50-100mg sắt).
Maltofer® uống giọt
Đối với trẻ trên 12 tuổi, người lớn, phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú
Liều thông thường để điều trị biểu hiện thiếu sắt: bạn dùng từ 40-120 giọt/ngày (100-300mg sắt). Phụ nữ có thai dùng 80-120 giọt/ngày (200-300mg sắt ). Điều trị khoảng 3-5 tháng cho đến khi trị số haemoglobin trở lại bình thường. Sau đó nên tiếp tục điều trị trong vài tuần, với phụ nữ có thai ít nhất cho đến cuối thai kỳ với liều dùng như thiếu sắt tiềm ẩn.
Liều thông thường để điều trị thiếu sắt tiềm ẩn: bạn dùng 20-40 giọt/ngày (50-100mg sắt). Phụ nữ mang thai dùng 40 giọt/ngày (100mg sắt). Điều trị khoảng 1-2 tháng.
Liều thông thường để điều trị dự phòng: bạn dùng 4-6 giọt/ngày (10-15mg sắt). Phụ nữ mang thai dùng 20-40 giọt/ngày (50-100mg sắt).
Liều dùng thuốc Maltofer® cho trẻ em như thế nào?
Maltofer® siro
Đối với trẻ dưới 1 tuổi
Liều thông thường để điều trị biểu hiện thiếu sắt: bạn cho trẻ dùng 2,5-5ml/ngày (25-50mg sắt).
Đối với trẻ từ 1-12 tuổi
Liều thông thường để điều trị biểu hiện thiếu sắt: bạn cho trẻ dùng 5-10ml/ngày (50-100mg sắt).
Liều thông thường để điều trị thiếu sắt tiềm ẩn: bạn cho trẻ dùng 2,5-5ml/ngày (25-50mg sắt).
Maltofer® uống giọt
Đối với trẻ dưới 1 tuổi
Liều thông thường để điều trị biểu hiện thiếu sắt: bạn cho trẻ dùng 10-20 giọt/ngày (25-50mg sắt).
Liều thông thường để điều trị thiếu sắt tiềm ẩn: bạn cho trẻ dùng 6-10 giọt/ngày (15-25mg sắt)
Liều thông thường để điều trị dự phòng: bạn dùng 2-4 giọt/ngày (5-10mg sắt).
Đối với trẻ từ 1-12 tuổi
Liều thông thường để điều trị biểu hiện thiếu sắt: bạn cho trẻ dùng 20-40 giọt/ngày (50-100mg sắt).
Liều thông thường để điều trị thiếu sắt tiềm ẩn: bạn cho trẻ dùng 10-20 giọt/ngày (25-50mg sắt)
Liều thông thường để điều trị dự phòng: bạn dùng 4-6 giọt/ngày (10-15mg sắt).
Cách dùng
Cách dùng
Bạn nên dùng thuốc Maltofer® như thế nào?
Đối với thuốc Maltofer® viên và Maltofer® Fol, bạn có thể chia liều hàng ngày thành nhiều lần hoặc dùng 1 lần duy nhất. Bạn có thể nhai hoặc nuốt cả viên thuốc trong hoặc ngay sau bữa ăn.
Đối với Maltofer® siro và Maltofer® nhỏ giọt, bạn có thể chia nhỏ liều hàng ngày hoặc dùng 1 liều duy nhất. Bạn nên dùng các thuốc này trong hoặc ngay sau bữa ăn. Bên cạnh đó, Maltofer® uống giọt và Maltofer® siro có thể trộn với nước trái cây hoặc nước rau hay trộn với sữa để dùng dễ hơn.
Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?
Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.
Bạn nên làm gì nếu quên một liều?
Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Maltofer®?
Một số tác dụng phụ rất hiếm gặp sau khi dùng Maltofer® như:
Táo bón, tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, rối loạn dạ dày, khó tiên, nôn, ban (mề đay, ngoại ban, ngứa).
Phân sẫm màu do sự đào thải sắt không có ý nghĩa về lâm sàng.
Maltofer® không làm đổi màu men răng.
Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc Maltofer® có thể tương tác với thuốc nào?
Đến nay chưa có tương tác nào được ghi nhận. Vì sắt ở dạng phức hợp nên khó có thể xảy ra tương tác về ion với các thành phần của thức ăn (phytin, oxalate, tannin v.v…) và với việc dùng đồng thời với các thuốc khác (ngay cả tetracycline, thuốc kháng axit).
Thuốc Maltofer® có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?
Sắt trong Maltofer® ở dưới dạng phức hợp Sắt (III) – Hydroxide Polymaltose (IPC), trong đó các phần tử riêng lẻ được gắn với phân tử polymatose, giúp ngăn cản sắt không gây ra bất kỳ thương tổn nào ở hệ tiêu hóa. Điều này giúp IPC không tương tác với thức ăn và bảo đảm sinh khả dụng của sắt.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Maltofer®?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Haemosiderosis (tình trạng lắng đọng sắt quá nhiều ở các mô như gan, phổi…);
Haemochromatosis (rối loạn gây ra do cơ thể hấp thu quá nhiều chất sắt từ chế độ ăn uống);
Rối loạn sử dụng sắt;
Bệnh hồng cầu hình liềm;
Thiếu máu tán huyết hoặc thiếu máu hồng cầu khổng lồ do thiếu hụt vitamin B12.
Dạng bào chế
Dạng bào chế
Thuốc Maltofer® có những dạng và hàm lượng nào?
Maltofer® viên nén nhai và Maltofer® Fol: hộp 3 vỉ x 10 viên.
Maltofer® siro: hộp 1 chai 150ml được đậy bằng nắp bảo vệ và có 1 cốc đo để dùng.
Maltofer® uống giọt: hộp 1 chai 30ml có gắn dụng cụ nhỏ giọt.