Mefloquine

1 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Mefloquine

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc mefloquine cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh sốt rét:

Bạn dùng 1250 mg uống một lần duy nhất.

Liều dùng thông thường cho người lớn dự phòng bệnh sốt rét:

Bạn dùng 250 mg uống một lần một tuần.

Liều dùng thuốc mefloquine cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh sốt rét:

Đối với trẻ 6 tháng tuổi trở lên, bạn cho dùng 20-25 mg/kg uống một liều duy nhất.

Tổng liều tối đa là 1250 mg.

Liều dùng thông thường cho trẻ em dự phòng bệnh sốt rét:

Tùy theo cân nặng của trẻ mà bạn cho trẻ dùng liều lượng khác nhau như sau:

  • Trẻ em từ 20-30 kg: bạn cho dùng 125 mg (nửa viên) uống mỗi tuần một lần.

  • Trẻ em từ 30-45 kg: bạn cho dùng 187,5 mg (ba phần tư viên) uống mỗi tuần một lần.

  • Trẻ em lớn hơn 45 kg: bạn cho dùng 250 mg (1 viên) uống mỗi tuần một lần.

Thuốc mefloquine có những dạng và hàm lượng nào?

Mefloquine có dạng và hàm lượng là: viên nén, dùng uống: 250 mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc mefloquine?

Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.

Ngưng dùng mefloquine và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc một tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Tâm trạng chán nản, cảm thấy bồn chồn, lo âu;

  • Lẫn lộn, sợ hãi cùng cực, ảo giác, suy nghĩ hoặc hành vi khác thường;

  • Nôn mửa hoặc tiêu chảy nặng hoặc không kiểm soát được;

  • Sốt;

  • Ho, thở khò khè, cảm thấy khó thở;

  • Buồn nôn, đau bụng, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân đất sét màu, vàng da (vàng da hoặc mắt);

  • Lở loét miệng;

  • Đau bất thường và đau đớn, cảm giác mệt mỏi, giảm cân;

  • Phát ban da nghiêm trọng;

  • Dễ bị bầm tím hoặc chảy máu.

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Ho;

  • Đau đầu;

  • Mệt mỏi;

  • Chóng mặt;

  • Ngứa.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên.Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc mefloquine có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ, đặc biệt là:

  • Thuốc trị bệnh tim hoặc huyết áp ;

  • Thuốc để điều trị trầm cảm hoặc bệnh tâm thần;

  • Thuốc trị co giật;

  • Thuốc trị lao;

  • Vắc-xin sống như sởi, quai bị và rubella (MMR).

Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc mefloquine không?

Thức ăn hoặc rượu có thể tương tác với thuốc mefloquine, làm thay đổi cơ chế hoạt động của thuốc hoặc tăng nguy cơ mắc tác dụng phụ nghiêm trọng khi dùng thuốc. Rượu bia làm tăng nguy cơ buồn ngủ khi dùng chung với thuốc này. Bạn hãy thảo luận với bác sĩ hoặc dược sĩ về bất kỳ loại thực phẩm có khả năng gây tương tác thuốc trước khi sử dụng thuốc mefloquine.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc mefloquine?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Vấn đề về máu hoặc tủy xương (ví dụ như mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản);

  • Nhịp tim chậm, nặng;

  • Suy tim, nặng;

  • Bệnh tim, nặng;

  • Có tiền sử bệnh về nhịp tim (ví dụ như loạn nhịp tim, kéo dài khoảng QT)- sử dụng một cách thận trọng vì thuốc có thể làm cho những tình trạng này tồi tệ hơn;

  • Tiền sử trầm cảm;

  • Tiền sử rối loạn lo âu;

  • Tiền sử rối loạn tâm thần (bệnh tâm thần);

  • Tiền sử tâm thần phân liệt (bệnh tâm thần);

  • Tiền sử động kinh, không nên được sử dụng ở những bệnh nhân mắc những tình trạng này;

  • Bệnh động kinh- có thể làm tăng nguy cơ bị co giật;

  • Bệnh gan– sử dụng một cách thận trọng vì các tác dụng của thuốc có thể tăng lên vì chậm thải trừ thuốc ra khỏi cơ thể;

  • Sốt rét, nghiêm trọng hoặc đe dọa tính mạng – bác sĩ có thể yêu cầu bạn dùng một thuốc chống sốt rét đường tiêm trước khi dùng thuốc này.

Tư vấn y khoa

Lê Thị Mỹ Duyên
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.