Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc metamizole cho người lớn như thế nào?
Bạn dùng liều metamizole từ 500 đến 1000 mg chia nhiều lần trong ngày. Liều tối đa là 5000 mg mỗi ngày. Thời gian điều trị không quá 5 ngày.
Liều dùng thuốc metamizole cho trẻ em như thế nào?
Liều thông thường dành cho trẻ từ 15 tuổi trở lên:
- Bạn nên cho trẻ uống 1-2 viên nén 4 lần mỗi ngày (không được uống quá 8 viên mỗi ngày);
- Bạn nên cho trẻ nhỏ 25-50 giọt 4 lần mỗi ngày (không qus 200 giọt mỗi ngày).
Liều thông thường cho trẻ từ 13 đến 14 tuổi:
Bạn nhỏ cho trẻ 19 đến 44 giọt 4 lần mỗi ngày.
Liều thông thường cho trẻ từ 10 đến 12 tuổi:
Bạn nhỏ cho trẻ 12 đến 37 giọt 4 lần mỗi ngày.
Liều thông thường dành cho trẻ từ 7 đến 9 tuổi:
Bạn nhỏ cho trẻ 10 đến 25 giọt 4 lần mỗi ngày.
Liều thông thường dành cho trẻ từ 4 đến 6 tuổi:
Bạn nhỏ cho trẻ 6 đến 19 giọt mỗi ngày.
Liều thông thường cho trẻ từ 1 đến 3 tuổi:
Bạn nhỏ cho trẻ 4 đến 12 giọt mỗi ngày.
Liều thông thường cho trẻ sơ sin từ 3 đến 11 tháng:
Bạn nhỏ cho trẻ 2 đến 6 giọt 4 lần mỗi ngày.
Thuốc metamizole có những dạng và hàm lượng nào?
Thuốc metamizole có những dạng và hàm lượng sau:
- Viên nén 250 – 500 mg;
- Dung dịch uống nhỏ giọt: 500 mg/ml.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc metamizole?
Metamizole có thể gây ra một số tác dụng phụ trên đường tiêu hóa như:
- Buồn nôn, nôn ói;
- Tiêu chảy;
- Khó chịu và đau dạ dày.
Metamizole cũng có thể gây tác dụng phụ trên hệ thần kinh như:
- Buổn ngủ;
- Lo lắng;
- Đau đầu;
- Chóng măt.
Các tác dụng phụ trên thận khi sử dụng metamizole như:
- Chảy máu khi đi tiểu;
- Đổi màu nước tiểu.
Cũng như một số loại thuốc khác, metamizole có thể gây phản ứng dị ứng như:
- Phát ban da;
- Ngứa;
- Sưng;
- Thở ngắn;
- Ra mồ hôi lạnh.
Một số tác dụng phụ khác có thể xảy ra khi dùng metamizol bao gồm: thiếu máu, giảm bạch cầu, sốt, mệt mỏi, khó nuốt, khô miệng, giảm huyết áp…
Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc metamizole có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Bạn không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Một số thuốc mà metamizole có thể tương tác khi dùng chung:
- Penicillin;
- Metformin;
- Nhóm sulfonylurea như glimepiride, gliclazid, glipizid,…
- Thuốc chống đông như warfarin (Farin®), heparin, nadroparin (Fraxiparin®),…
- Corticoid như prednisone, methyl prednisolone, dexamethasone,…
- Methotrexate dùng trong điều trị ung thư.
Thức ăn và rượu bia có ảnh hưởng đến thuốc metamizole không?
Thức ăn hoặc rượu có thể tương tác với metamizole, làm thay đổi cơ chế hoạt động của thuốc hoặc tăng nguy cơ mắc tác dụng phụ nghiêm trọng khi dùng thuốc. Rượu bia làm tăng nguy cơ buồn ngủ khi dùng chung với metamizole. Bạn hãy thảo luận với bác sĩ của bạn hoặc dược sĩ về bất kỳ loại thực phẩm có khả năng gây tương tác thuốc trước khi sử dụng metamizole.
Bạn không nên sử dụng thuốc lá và rượu bia kèm metamizole.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc metamizole?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này, nó có thể làm thay đổi cơ chế hoạt động của metamizole hoặc làm trầm trọng thêm tình trạng sức khỏe của bạn. Bạn hãy báo cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
- Vấn đề về hô hấp (như hen suyễn);
- Tổn thương tủy xương;
- Vấn đề di truyền như thiếu hụt enzyme (như glucose 6 – phosphate dehydrogenase);
- Thiếu máu;
- Tổn thương gan hoặc thận;
- Loét dạ dày hoặc tá tràng;
- Bệnh tim mạch như tăng hoặc hạ huyết áp, đau thắt ngực, suy tim, tiền sử đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim.