Tổng quan
Tên gốc: methenamine
Phân nhóm: thuốc khử trùng đường niệu
Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng của thuốc methenamine
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc methenamine cho người lớn như thế nào?
Liều thông thường dành cho người lớn mắc bệnh viêm bàng quang
Hippurate: bạn uống 1g, uống 2 lần 1 ngày (sáng và tối)
Mandelate: bạn uống 1g, uống 4 lần 1 ngày (sau mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ)
Liều thông thường dành cho người lớn mắc bệnh viêm bàng quang dự phòng
Hippurate: bạn uống 1g, uống 2 lần 1 ngày (sáng và tối)
Mandelate: bạn uống 1g, uống 4 lần 1 ngày (sau mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ)
Liều thông thường dành cho người lớn mắc bệnh viêm thận
Hippurate: bạn uống 1g, uống 2 lần 1 ngày (sáng và tối)
Mandelate: bạn uống 1g, uống 4 lần 1 ngày (sau mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ)
Liều thông thường dành cho người lớn mắc bệnh nhiễm trùng đường tiểu
Hippurate: bạn uống 1g, uống 2 lần 1 ngày (sáng và tối)
Mandelate: bạn uống 1g, uống 4 lần 1 ngày (sau mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ)
Liều dùng methenamine cho trẻ em như thế nào?
Liều thông thường dành cho những trẻ mắc bệnh viêm bàng quang
Hippurate:
6–12 tuổi: bạn cho con uống 0,5–1g, uống 2 lần 1 ngày (sáng và tối)
13 tuổi trở lên: bạn cho con uống 1g, uống 2 lần 1 ngày (sáng và tối)
Mandelate:
6–12 tuổi: bạn cho con uống 0,5g, uống 4 lần 1 ngày (sau mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ)
13 tuổi trở lên: bạn cho con uống 1g, uống 4 lần 1 ngày (sau mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ)
Liều thông thường dành cho những trẻ mắc bệnh viêm bàng quang dự phòng
Hippurate:
6–12 tuổi: bạn cho con uống 0,5–1g, uống 2 lần 1 ngày (sáng và tối)
13 tuổi trở lên: bạn cho con uống 1g, uống 2 lần 1 ngày (sáng và tối)
Mandelate:
6–12 tuổi: bạn cho con uống 0,5g, uống 4 lần 1 ngày (sau mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ)
13 tuổi trở lên: bạn cho con uống 1g, uống 4 lần 1 ngày (sau mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ)
Liều thông thường dành cho những trẻ mắc bệnh viêm thận
Hippurate:
6–12 tuổi: bạn cho con uống 0,5–1g, uống 2 lần 1 ngày (sáng và tối)
13 tuổi trở lên: bạn cho con uống 1g, uống 2 lần 1 ngày (sáng và tối)
Mandelate:
6–12 tuổi: bạn cho con uống 0,5g, uống 4 lần 1 ngày (sau mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ)
13 tuổi trở lên: bạn cho con uống 1g, uống 4 lần 1 ngày (sau mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ)
Liều thông thường dành cho những trẻ mắc bệnh nhiễm trùng đường tiểu
Hippurate:
6–12 tuổi: bạn cho con uống 0,5 đến 1g, uống 2 lần 1 ngày (sáng và tối)
13 tuổi trở lên: bạn cho con uống 1g, uống 2 lần 1 ngày (sáng và tối)
Mandelate:
6–12 tuổi: bạn cho con uống 0,5g, uống 4 lần 1 ngày (sau mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ)
13 tuổi trở lên: bạn cho con uống 1g, uống 4 lần 1 ngày (sau mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ)
Cách dùng
Cách dùng thuốc methenamine
Bạn nên dùng thuốc methenamine như thế nào?
Thuốc methenamine sẽ hoạt động tốt hơn nếu nước tiểu của bạn có nhiều axit. Bác sĩ có thể kiểm tra độ chua của nước tiểu (pH nước tiểu). Nếu cần thiết, bác sĩ có thể đề nghị cách tăng nồng độ nước tiểu (ví dụ như uống vitamin C/nước ép nam việt quất), hạn chế thức ăn làm giảm axit/tăng độ kiềm như sữa/các loại trái cây, thuốc điều chỉnh độ kiềm).
Để có hiệu quả tốt nhất, nên dùng kháng sinh methenamine ở những khoảng cách thời gian đều nhau. Để giúp bạn không quên liều, hãy dùng loại thuốc này cùng thời điểm mỗi ngày.
Bạn hãy liên tục dùng thuốc methenamine trong suốt thời gian được kê toa, ngay cả khi bạn cảm thấy khỏe. Việc bạn bỏ liều hoặc ngưng thuốc quá sớm có thể làm vi khuẩn tiếp tục phát triển, có thể dẫn đến nhiễm trùng trở lại và làm cho quá trình điều trị khó khăn hơn. Bạn không được tự ý dùng thuốc này nhiều hơn chỉ dẫn vì nó có thể làm tăng nguy cơ xảy ra tác dụng phụ.
Bạn hãy nói ngay với bác sĩ nếu phát hiện có những triệu chứng của nhiễm trùng đường tiểu (ví dụ như rát/đau thường xuyên khi đi tiểu).
Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.
Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?
Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.
Bạn nên làm gì nếu quên một liều?
Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ của thuốc methenamine
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc methenamine?
Bạn có thể sẽ gặp phải các tác dụng phụ khi dùng thuốc methenamine như buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy và thèm ăn. Nếu bất kỳ phản ứng nào tiếp diễn hoặc trầm trọng hơn, hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ.
Khó chịu khi đi tiểu hoặc khó tiểu có thể xảy ra khi dùng thuốc methenamine.
Bạn hãy báo ngay cho bác sĩ nếu có những phản ứng phụ không đáng kể nhưng nghiêm trọng xảy ra: vết loét miệng, đau đầu bất thường, tai nghe, chuột rút cơ, sưng cánh tay/chân.
Trường hợp dị ứng rất nghiêm trọng với thuốc methenamine là rất hiếm. Tuy nhiên, bạn hãy đến bác sĩ ngay nếu nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào của các phản ứng dị ứng trầm trọng, bao gồm: phát ban, ngứa/sưng (đặc biệt là mặt/lưỡi/cổ họng), chóng mặt nghiêm trọng, khó thở.
Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc methenamine có thể tương tác với những thuốc nào?
Thuốc methenamine có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Những thuốc có thể tương tác với thuốc methenamine bao gồm: sulfonamide (bao gồm thuốc kháng sinh sulfa như sulfamethizole), các sản phẩm làm giảm lượng axit trong nước tiểu (các chất kiềm urin như thuốc giảm đau, sodium bicarbonate, kali hoặc natri citrate, các chất ức chế anhydrase carbonic như acetazolamide).
Thuốc methenamine có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?
Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc methenamine?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.
Dạng bào chế
Dạng bào chế của thuốc methenamine
Methenamine có những dạng và hàm lượng nào?
Methenamine có ở dạng:
Viên nén uống
Hỗn dịch uống
Bột