Methotrexate

3 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Methotrexate

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc methotrexate cho người lớn như thế nào?

Liều thông thường cho người lớn mắc bệnh bạch cầu cấp tính:

Liều khởi đầu: uống 3,3 mg/m2/ngày hoặc tiêm bắp (kết hợp với prednisone 60 mg/m2).

Liều duy trì (khi thuyên giảm): uống 15 mg/m2 tiêm bắp hoặc uống hai lần một tuần.

Liều thuyên giảm thay thế: tuống 2,5 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 14 ngày.

Liều thông thường cho người lớn mắc bệnh ung thư nhau thai (ung thư nguyên bào nuôi):

Dùng 15-30 mg tiêm bắp hoặc uống mỗi ngày trong 5 ngày. Lặp lại các đợt điều trị 3-5 lần với khoảng thời gian nghỉ từ 1 tuần hoặc 1 tuần trở lên giữa các đợt điều trị, cho đến khi các triệu chứng độc tính thuyên giảm.

Liều thông thường cho người lớn mắc bệnh lý nguyên bào nuôi:

Dùng 15 – 30 mg tiêm bắp hoặc uống mỗi ngày trong 5 ngày. Lặp lại các đợt điều trị 3-5 lần với khoảng thời gian nghỉ từ 1 tuần hoặc 1 tuần trở lên giữa các đợt điều trị, cho đến khi các triệu ch��ng độc tính thuyên giảm.

Liều thông thường cho người lớn bị ung thư hạch bạch huyết:

Đối với điều trị khối u Burkitt ở giai đoạn I  – II: dùng 10 – 25 mg uống mỗi ngày một lần trong 4 – 8 ngày.

Đối với điều trị ung thư hạch bạch huyết ác tính ở giai đoạn III: dùng 0,625-2,5 mg/kg uống hàng ngày như một phần của quá trình kết hợp hóa trị liệu.

Việc điều trị trong tất cả các giai đoạn thường bao gồm một số các đợt dùng thuốc xen kẽ với thời gian nghỉ 7 – 10 ngày.

Liều thông thường cho người lớn mắc bệnh bạch cầu màng não:

Truyền tiêm vào khoang dịch não tủy 12 mg/m2 mỗi 2 – 5 ngày cho đến khi số lượng tế bào dịch não tủy trở lại bình thường. Tại thời điểm này, khuyến cáo dùng liều bổ sung. Việc tiêm thuốc trong khoảng thời gian ít hơn 1 tuần có thể dẫn đến tăng tình trạng ngộ độc cấp tính.

Liều thông thường cho người lớn mắc bệnh u sùi dạng nấm (Mycosis Fungoides):

Uống 2,5 – 10 mg hàng ngày hoặc tiêm bắp 50 mg một lần một tuần hoặc tiêm bắp 25 mg hai lần một tuần.

Liều thông thường cho người lớn mắc u xương ác tính:

Liều khởi đầu: tiêm truyền tĩnh mạch 12 g/m2 trong 4 giờ (kết hợp với các thuốc  hóa trị liệu khác). Nếu liều dùng này không đủ để đạt được nồng độ đỉnh 1000 micromol trong huyết thanh vào giai đoạn cuối của quá trình truyền dịch, có thể tăng lên 15 g/m2.

Việc điều trị có thể thực hiện vào 4, 5, 6, 7, 11, 12, 15, 16, 29, 30, 44, và 45 tuần sau khi phẫu thuật.

Liều thông thường cho người lớn mắc bệnh vảy nến:

Liều đơn: uống 10 – 25 mg/tuần, tiêm dưới da, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch cho đến khi đạt mức đủ đáp ứng.

Liều dùng chia nhỏ: uống 2,5 mg, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ, dùng 3 liều mỗi tuần một lần.

Liều tối đa trong tuần: dùng 30 mg.

Liều thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm khớp dạng thấp: 

Liều đơn: uống 7,5 mg mỗi tuần.

Liều chia nhỏ: uống 2,5 mg mỗi 12 giờ, dùng 3 liều mỗi tuần một lần.

Liều tối đa trong tuần: dùng 20 mg.

Liều thông thường cho người lớn mắc bệnh khối u:

Tiêm tĩnh mạch: tiêm  liều từ 30-40 mg/m2/tuần đến 100-12,000 mg/m2 kèm với liều cấp cứu leucovorin.

Liều dùng thuốc methotrexate cho trẻ em như thế nào?

Liều thông thường cho trẻ mắc bệnh bạch cầu cấp tính thể lympho:

Tiêm 100 mg/m2 trong 1 giờ, tiếp tục truyền liên tục 900 mg/m2/ngày trong 35 giờ.

Liều thông thường cho trẻ mắc bệnh viêm da cơ:

Uống 15 – 20 mg/m2 một lần mỗi tuần.

Liều thông thường cho trẻ bị bệnh viêm bạch cầu màng não:

  • Trẻ nhỏ hơn 4 tháng tuổi: tiêm 3 mg/liều tiêm vào khoang dịch não tủy;

  • Trẻ từ 4 tháng tuổi đến dưới 1 tuổi: tiêm 6 mg/liều tiêm vào khoang dịch não tủy;

  • Trẻ từ 1 tuổi đến dưới 2 tuổi: 8 mg/liều tiêm vào khoang dịch não tủy;

  • Trẻ từ 2 tuổi đến dưới 3 tuổi: 10 mg/liều tiêm vào khoang dịch não tủy;

  • Trẻ trên 3 tuổi: 12 mg/liều tiêm vào khoang dịch não tủy.

Bạn có thể cho trẻ dùng thuốc mỗi 2-5 ngày cho đến khi lượng tế bào dịch trong não tủy trở lại bình thường, tiếp tục dùng liều uống một lần mỗi tuần trong 2 tuần và mỗi tháng sau đó. Tiêm thuốc trong khoảng thời gian ngắn hơn 1 tuần có thể tăng nguy cơ ngộ độc cấp tính.

Liều dùng thông thường cho trẻ mắc bệnh khối u:

Dùng 7,5-30 mg/m2 tiêm bắp hoặc uống mỗi 2 tuần.

Liều thay thế: dùng 10-18mg/m2 tiêm tĩnh mạch liều nạp hoặc truyền liên tục trong 6-42 giờ.

Liều thông thường cho trẻ mắc bệnh viêm khớp dạng thấp:

Dùng 5-15 mg/m2 tiêm bắp hoặc uống một lần mỗi tuần.

Tiêm dưới da trong điều trị viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên: tiêm dưới da 10mg/m2 một lần mỗi tuần.

Liều thông thường cho trẻ em có khối u rắn:

  • Trẻ nhỏ hơn 12 tuổi: dùng 12 mg/m2 tiêm tĩnh mạch.

  • Trẻ từ 12 tuổi trở lên: dùng 8 mg/m2 tiêm tĩnh mạch .

Liều tối đa là 18 mg.

Thuốc methotrexate có những dạng và hàm lượng nào?

Methotrexate có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nén: 2,5 mg.

  • Viên nén bao phim: 5 mg; 7,5 mg; 10 mg; 15 mg.

  • Dung dịch, đường tiêm: 25 mg/ml.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn có thể gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc methotrexate?

Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có bất cứ dấu hiệu nào của phản ứn dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.

Ngừng sử dụng methotrexate và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất cứ phản ứng phụ nghiêm trọng nào sau đây:

  • Ho khan, khó thở;

  • Tiêu chảy, nôn mửa, xuất hiện đốm trắng hay lở loét trong miệng hoặc môi;

  • Có máu trong nước tiểu hoặc phân;

  • Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không thể tiểu;

  • Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm;

  • Đau họng và đau đầu kèm phồng rộp da nặng, bong tróc và phát ban đỏ;

  • Da nhợt nhạt, dễ bầm tím hoặc chảy máu, suy nhược;

  • Buồn nôn, đau bụng, sốt nhẹ, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân có màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt).

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Buồn nôn, nôn mửa, đau bụng;

  • Chóng mặt, cảm giác mệt mỏi;

  • Đau đầu;

  • Chảy máu nướu răng;

  • Tầm nhìn mờ.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc methotrexate có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

  • Azathioprine;

  • Leucovorin;

  • Phenytoin;

  • Probenecid;

  • Theophylline;

  • Kháng sinh hoặc thuốc nhóm sulfa;

  • Isotretinoin, retinol, tretinoin;

  • Thuốc kháng viêm không steroid – ibuprofen (Advil, Motrin), naproxen (Aleve), celecoxib, diclofenac, indomethacin, meloxicam và những thuốc khác;

  • Các salicylate – aspirin, thuốc đau lưng Nuprin, Kaopectate, KneeRelief, Pamprin Cramp Formula, Pepto-Bismol, Tricosal, Trilisate, những thuốc khác.

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới thuốc methotrexate không?

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc methotrexate?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Nghiện rượu hoặc có tiền sử nghiện rượu;

  • Thiếu máu;

  • Giảm bạch cầu (số lượng bạch cầu thấp);

  • Bệnh gan, nặng;

  • Giảm tiểu cầu (lượng tiểu cầu trong máu thấp);

  • Suy giảm hệ thống miễn dịch – không được sử dụng thuốc cho những bệnh nhân mắc tình trạng này;

  • Áp-xe (chất lỏng dư thừa trong dạ dày);

  • Bệnh thận;

  • Tràn dịch màng phổi (chất lỏng dư thừa trong phổi) – sử dụng thận trọng vì các ảnh hưởng có thể gia tăng do sự đào thải thuốc chậm hơn khỏi cơ thể;

  • Tiểu đường;

  • Bệnh gan;

  • Béo phì;

  • Viêm loét dạ dày;

  • Viêm loét đại tràng (viêm đại tràng) – sử dụng thận trọng vì thuốc này có thể khiến tác dụng phụ trở nên tồi tệ hơn;

  • Nhiễm trùng (vi khuẩn, nấm, virus) – sử dụng một cách thận trọng vì thuốc có thể làm giảm khả năng chống lại nhiễm trùng của bạn.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.