Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng Methylergometrine cho người lớn là gì?
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh dự phòng xuất huyết sau sinh:
Đường uống: dùng 200 mcg với 3 – 4 lần mỗi ngày trong thời gian sinh trong 2 – 7 ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn điều trị và dự phòng xuất huyết sau sinh và hội chứng rối loạn sau phá thai:
Tiêm bắp: dùng 200 mcg. Có thể lặp lại mỗi 2 – 4 giờ. Số liều nhiều nhất: 5 liều/ ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn điều trị và dự phòng xuất huyết sau sinh và hội chứng rối loạn sau phá thai:
Tiêm tĩnh mạch: dùng như một liệu pháp khẩn cấp: 200 mcg tiêm chậm hơn ít nhất là 1 phút, có thể lặp lại mỗi 2 – 4 giờ, tối đa lên tới 5 lần
Liều dùng Methylergometrine cho trẻ em là gì?
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Methylergometrine có những dạng và hàm lượng nào?
Methylergometrine có những dạng và hàm lượng sau:
Viến nén, uống: 0,2 mg.
Thuốc tiêm: 0,2 mg/mL.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn có thể gặp tác dụng phụ nào khi dùng Methylergometrine?
Khi dùng methylergometrine, các tác dụng phụ bao gồm:
Nhức đầu;
Chóng mặt;
Ảo giác;
Ù tai;
Buồn nôn;
Nôn mửa;
Vị khó chịu;
Tiêu chảy;
Tăng huyết áp;
Đau ngực tạm thời;
Đánh trống ngực;
Nhịp tim chậm;
Nghẹt mũi;
Khó thở;
Toát mồ hôi;
Huyết khối tĩnh mạch;
Đái ra máu;
Nhiễm độc máu;
Chuột rút ở chân;
Phản ứng dị ứng.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Methylergometrine có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Thuốc kháng nấm azole (ví dụ, itraconazole, ketoconazole, voriconazole), thuộc chẹn thụ thể beta (như propranolol), clotrimazole, cobicistat, fluoxetine, fluvoxamine, kháng sinh nhóm ketolide (ví dụ, telithromycin), thuốc kháng sinh nhóm macrolid (ví dụ, clarithromycin, erythromycin), nefazodone, các chất ức chế protease (ví dụ, indinavir, ritonavir, telaprevir), thuốc ức chế men sao chép ngược (ví dụ, delavirdine, efavirenz), triptans (ví dụ, sumatriptan), hoặc zileuton vì chúng có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ của Methylergometrine.
Nevirapine hoặc rifamycins (ví dụ, rifampin) vì chúng có thể làm giảm hiệu quả của Methylergometrine.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới Methylergometrine không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến Methylergometrine?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Nhiễm trùng máu hoặc tiền sử bệnh mạch máu (ví dụ, mạch máu ở não hoặc tim), đột quỵ, bệnh gan, bệnh thận, bệnh tim, hoặc tăng huyết áp (huyết áp đặc biệt là cao do mang thai).
Sản giật (một số loại động kinh ở phụ nữ mang thai).
Nếu bạn hút thuốc, thừa cân, hoặc có bệnh đái tháo đường hay cholesterol cao.