Methylphenidate

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Methylphenidate

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng Methylphenidate người lớn là?

Liều thông thường cho người lớn mắc chứng tăng động thiếu chú ý:

Viên nén phóng thích tức thời bao gồm viên nén nhai (Ritalin, Methylin, methylphenidate):

  • Liều khởi đầu: 10 mg uống 2 hoặc 3 lần mỗi ngày

  • Liều duy trì: Liều có thể tăng 5-10 mg hàng tuần lên đến tối đa là 60 mg mỗi ngày.

Viên nén phóng thích kéo dài (Ritalin SR, Metadate ER):

  • Liều khởi đầu: 10 mg và 20 mg viên phóng thích kéo dài với một thời gian tác dụng khoảng 8 giờ.

  • Liều duy trì: Liều có thể tăng lên 10 mg hàng tuần , lên đến tối đa là 60 mg/ngày, với liều đầu tiên trước bữa ăn sáng.

Viên nang phóng thích kéo dài (Metadate CD):

  • Liều khởi đầu: 20 mg uống mỗi ngày một lần vào buổi sáng trước khi ăn sáng.

  • Liều duy trì: Liều dùng có thể tăng 20 mg hàng tuần lên đến tối đa là 60 mg mỗi ngày một lần vào buổi sáng.

Hỗn dịch uống (Quillivant XR):

  • Liều khởi đầu: 20 mg uống mỗi ngày một lần vào buổi sáng trước khi ăn sáng.

  • Liều duy trì: Liều dùng có thể tăng hàng tuần 10 mg đến 20 mg, lên đến tối đa là 60 mg mỗi ngày một lần vào buổi sáng.

Viên nang phóng thích kéo dài (Ritalin LA):

  • Liều khởi đầu: 20 mg uống mỗi ngày một lần vào buổi sáng trước khi ăn sáng.

  • Liều duy trì: Liều dùng có thể tăng 10 mg hàng tuần lên đến tối đa là 60 mg mỗi ngày một lần vào buổi sáng.

Viên nén phóng thích kéo dài (Concerta) :

  • Liều khởi đầu: ( bệnh nhân chưa từng dùng methylphenidate) 18 mg mỗi ngày một lần vào buổi sáng trước khi ăn sáng.

Đối với bệnh nhân đã sử dụng methylphenidate:

  • Liều duy trì: Có thể tăng 18 mg hàng tuần, lên đến tối đa là 72 mg mỗi ngày một lần vào buổi sáng trước khi ăn sáng.

Miếng dán thấm qua da (Daytrana):

Liều lượng nên được điều chỉnh để thực hiện dựa trên lịch trình chuẩn độ khuyến cáo sau đây:

  • Tuần 1: 10 mg/9 giờ hàng ngày.

  • Tuần 2: 15 mg/9 giờ hàng ngày.

  • Tuần 3: 20 mg/9 giờ hàng ngày.

  • Tuần 4: 30 mg/9 giờ hàng ngày.

Liều thông thường cho người lớn mắc chứng ngủ rũ:

Viên nén phóng thích tức thời (Ritalin, Methylin, methylphenidate):

  • Liều khởi đầu: 10 mg uống 2 hoặc 3 lần mỗi ngày, tốt nhất là 30 – 45 phút trước bữa ăn.

  • Liều duy trì: Liều có thể tăng 5 – 10 mg hàng tuần lên đến tối đa là 60 mg mỗi ngày. Ở một số bệnh nhân, 10 – 15 mg mỗi ngày có thể đủ.

Viên nén phóng thích kéo dài (Ritalin SR, Metadate ER):

  • Liều ban đầu: 10 mg và 20 với thời gian tác dụng khoảng 8 giờ.

  • Liều duy trì: Liều có thể tăng lên 10 mg hàng tuần , lên đến tối đa là 60 mg/ngày, với liều đầu tiên trước bữa ăn sáng.

Viên nang phóng thích kéo dài (Metadate CD):

  • Liều khởi đầu: 20 mg uống mỗi ngày một lần vào buổi sáng trước khi ăn sáng.

  • Liều duy trì: Liều dùng có thể tăng 20 mg hàng tuần lên đến tối đa là 60 mg mỗi ngày một lần vào buổi sáng.

Viên nén phóng thích kéo dài (Concerta):

  • Liều khởi đầu: (bệnh nhân chưa từng dùng methylphenidate) 18 mg mỗi ngày một lần vào buổi sáng trước khi ăn sáng.

Đối với bệnh nhân đã sử dụng methylphenidate:

  • Liều duy trì: Có thể làm tăng 18 mg hàng tuần lên đến tối đa là 72 mg mỗi ngày một lần vào buổi sáng trước khi ăn sáng.

Liều dùng Methylphenidate trẻ em là gì?

Liều thông thường cho trẻ mắc chứng tăng động thiếu chú ý:

Trẻ 6 tuổi trở lên:

Viên nén phóng thích thức thời bao gồm viên nén nhai (Ritalin, Methylin, methylphenidate):

  • Liều khởi đầu: 2,5 – 5 mg uống mỗi ngày hai lần, uống 30 – 45 phút trước bữa ăn sáng và ăn trưa.

  • Liều duy trì: Liều có thể tăng hàng tuần trong gia của 5 – 10 mg lên đến tối đa là 60 mg/ngày trong 2 hoặc 3 liều chia.

Viên nén phóng thích duy trì (Ritalin SR, Metadate ER):

  • Liều ban đầu: 10 mg và 20 mg viên phóng thích kéo dài với một thời gian tác dụng khoảng 8 giờ. Nếu liều lượng của viên phóng thích kéo dài tương ứng với liều của viên thông thường methylphenidate ( không uống thường xuyên hơn mỗi 8 giờ), viên phóng thích bền vững có thể được sử dụng thay cho các viên thông thường.

  • Liều duy trì: Liều có thể tăng lên 10 mg hàng tuần , lên đến tối đa là 60 mg/ngày, với liều đầu tiên trước bữa ăn sáng.

Viên nang phóng thích kéo dài (Metadate CD):

  • Liều khởi đầu: 20 mg uống mỗi ngày một lần vào buổi sáng trước khi ăn sáng.

  • Liều duy trì: Liều dùng có thể tăng 20 mg hàng tuần lên đến tối đa là 60 mg mỗi ngày một lần vào buổi sáng.

Hỗn hợp dịch uống (Quillivant XR):

  • Liều khởi đầu: 20 mg uống mỗi ngày một lần vào buổi sáng trước khi ăn sáng.

  • Liều duy trì: Liều dùng có thể tăng 10 mg đến 20 mg hàng tuần, lên đến tối đa là 60 mg mỗi ngày một lần vào buổi sáng.

Viên nén phóng thích kéo dài (Concerta):

  • Liều khởi đầu: (bệnh nhân chưa từng dùng methylphenidate) 18 mg mỗi ngày một lần vào buổi sáng trước khi ăn sáng.

  • Liều tối đa: 6 tuổi đến 12 tuổi: 54 mg/ngày, trên 12 tuổi: 72 mg/ngày; không vượt quá 2 mg/kg/ngày.

  • Liều duy trì: Có thể làm tăng 18 mg hàng tuần lên đến tối đa là 72 mg mỗi ngày một lần vào buổi sáng trước khi ăn sáng.

Miếng dán thấm qua da (Daytrana):

Liều lượng nên được điều chỉnh để thực hiện dựa trên lịch trình chuẩn độ khuyến cáo sau đây:

  • Tuần 1: 10 mg/9 giờ hàng ngày.

  • Tuần 2: 15 mg/9 giờ hàng ngày.

  • Tuần 3: 20 mg/9 giờhàng ngày.

  • Tuần 4: 30 mg/9 giờ hàng ngày.

Methylphenidate có những dạng và hàm lượng nào?

Methylphenidate có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nén, nhai: 2,5 mg; 5 mg; 10 mg.

  • Viên nén tác động kéo dài: 10 mg; 20 mg.

  • Viên nén có nhân tác động kéo dài: 18 mg; 27 mg; 36 mg; 54 mg.

  • Viên nang có nhân tác động kéo dài: 10 mg; 20 mg; 30 mg; 40 mg; 50 mg; 60 mg.

  • Dung dịch: 5 mg/5 mL; 10 mg/5mL.

  • Miếng dán thấm qua da: mỗi miếng chứa 41,3 mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn có thể gặp tác dụng phụ nào khi dùng Methylphenidate?

Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Ngưng sử dụng methylphenidate và hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có:

  • Tim đạp nhanh hoặc nhịp tim đập không đều;

  • Cảm giác như bạn muốn đi ngoài;

  • Sốt, đau họng và đau đầu kèm phồng lên, và phát ban da đỏ;

  • Bồn chồn, ảo giác, hành vi bất thường, hoặc co giật (co giật cơ bắp);

  • Dễ bầm tím, vết tím trên da của bạn;

  • Huyết áp cao gây nguy hiểm (nhức đầu, mờ mắt, ù trong tai của bạn, lo lắng, hoang mang, đau ngực, khó thở, tim đập không đều, co giật).

Phản ứng phụ thường có thể bao gồm:

  • Đau dạ dày, buồn nôn, nôn, chán ăn;

  • Các vấn đề về thị lực, chóng mặt, nhức đầu nhẹ;

  • Đổ mồ hôi, phát ban da nhẹ;

  • Tê, ngứa, hoặc cảm giác lạnh ở bàn tay hoặc bàn chân của bạn;

  • Cảm giác hồi hộp, khó ngủ (mất ngủ);

  • Sụt cân.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Methylphenidate có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

  • Clonidine;

  • Guanethidine;

  • Thuốc chống đông máu như warfarin, Coumadin;

  • Thuốc chống trầm cảm – amitriptyline, citalopram, doxepin, fluoxetine, nortriptyline, paroxetine, sertraline, và những thuốc khác;

  • Thuốc cảm hoặc dị ứng có chứa một loại thuốc thông mũi;

  • Thuốc để điều trị huyết áp cao hay thấp;

  • Thuốc chống động kinh – phenobarbital, phenytoin, primidone;

  • Thuốc kích thích hoặc viên uống thuốc giảm cân.

Thức ăn và rượu có tương tác tới Methylphenidate không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến Methylphenidate?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Kích động nghiêm trọng;

  • Lo lắng;

  • Bệnh tăng nhãn áp;

  • Hành động lặp đi lặp lại

  • Căng thẳng;

  • Hội chứng Tourette, hoặc tiền sử gia đình, nên không được sử dụng ở những bệnh nhân với những điều kiện này;

  • Lạm dụng rượu;

  • Lạm dụng ma túy hoặc phụ thuộc -Sử dụng một cách thận trọng. Sự phụ thuộc có thể có nhiều khả năng để phát triển;

  • Đau thắt ngực (đau ngực);

  • Chứng loạn nhịp tim (nhịp tim có vấn đề);

  • Không dung nạp fructose (vấn đề di truyền hiếm gặp);

  • Glucose-galactose kém hấp thu (vấn đề di truyền hiếm gặp);

  • Nhồi máu cơ tim, tiền sử bị hoặc gần đây;

  • Suy tim;

  • Tăng huyết áp (huyết áp cao), nặng;

  • Cường giáp (tuyến giáp hoạt động quá mức);

  • Hội chứng rối loạn tiêu hóa đường (vấn đề di truyền hiếm gặp);

  • Phẫu thuật – Viên nang phóng thích kéo dài Metadate CD không nên được sử dụng ở những bệnh nhân với những tình trạng này;

  • Rối loạn lưỡng cực (bệnh hưng trầm cảm), tiền sử;

  • Vấn đề mạch máu (ví dụ như bệnh Raynaud – thiếu máu đầu chi);

  • Bệnh động mạch vành;

  • Trầm cảm, lịch sử;

  • Nhồi máu cơ tim, hoặc gần đây;

  • Bệnh tim (ví dụ, bệnh cơ tim);

  • Suy tim;

  • Vấn đề về nhịp tim (ví dụ, loạn nhịp tâm thất), tiền sử;

  • Tăng huyết áp (cao huyết áp);

  • Cường giáp (tuyến giáp hoạt động quá mức);

  • Cương dương (dương vật cương cứng và đau đớn kéo dài );

  • Rối loạn tâm thần (bệnh tâm thần), tiền sử;

  • Động kinh;

  • Đột quỵ;

  • Nhịp tim nhanh (nhịp tim nhanh) – Sử dụng một cách thận trọng. Có thể làm cho những tình trạng tồi tệ hơn;

  • Xơ nang;

  • Dạ dày hoặc ruột vấn đề (ví dụ, tắc nghẽn ruột, túi thừa Meckel, viêm phúc mạc, hội chứng ruột ngắn);

  • Khó nuốt – Viên nén phóng thích kéo dài Concerta® không nên được đưa ra trong các bệnh nhân với những tình trạng này.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.